Cho hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức. Đem đốt cháy m gam X thì cần vừa đủ 0,465 mol O2 sản phẩm cháy thu được H2O và a mol CO2.Thủy phân hoàn toàn m gam X trong 90 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ) thì thu được 8,86 gam hỗn hợp muối Y và một ancol Z no đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp muối Y trên thì cần dùng 7,392 lít (đktc) khí O2. Giá trị của a là
A. 0,335.
B. 0,245.
C. 0,290.
D. 0,380.
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
\({n_{ - COONa\left( {muoi} \right)}} = {n_{NaOH}} = 0,09\;mol \Rightarrow {n_{N{a_2}C{O_3}}} = 0,045\;mol\)
\({m_Y} + {m_{{O_2}}} = {m_{N{a_2}C{O_3}}} + {m_{C{O_2}}} + {m_{{H_2}O}} \Rightarrow {\rm{ }}44{n_{C{O_2}}} + 18{n_{{H_2}O}} = 14,65\;(1)\)
\(2{n_{ - COONa}} + 2{n_{{O_2}}} = 3{n_{N{a_2}C{O_3}}} + 2{n_{C{O_2}}} + {n_{{H_2}O}}\) \( \Rightarrow 2{n_{C{O_2}}} + {n_{{H_2}O}} = 0,705{\rm{ (2)}}\)
Từ (1), (2) suy ra: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{{n_{C{O_2}}}{\mkern 1mu} = {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 0,245}\\
{{n_{{H_2}O}}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} = {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 0,215{\mkern 1mu} }
\end{array}} \right.\)
Gọi số C trong ancol là t ⇒ nC(ancol) = 0,9t
\({n_{C{O_2}}} = {n_{C\;\left( Y \right)}} + {n_{C\;(ancol)}} = \;0,29 + 0,9t\)
Khi t = 1 thì nCO2 = 0,38 mol thỏa mãn.
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Dung dịch nào sau đây không hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường?
Kim loại nào sau đây phản ứng được với dung dịch CuSO4 và dung dịch HNO3 đặc, nguội?
Sắt(II) clorua không phản ứng với dung dịch nào sau đây?
Cho dãy các chất: Na, CuO, Na2CO3, Fe(NO3)3 và BaS. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch HCl loãng, dư là
X là este hai chức có công thức phân tử là C5H8O4 và không tham gia phản ứng tráng bạc. Số đồng phân cấu tạo của X là
Trong khí quyển có các chất sau: O2, Ar, CO2, H2O, N2. Những chất nào là nguyên nhân gây ra sự ăn mòn kim loại phổ biến?
Trộn m gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Fe3O4, Cu và CuO (trong đó nguyên tố oxi chiếm 12,82% theo khối lượng hỗn hợp X) với 7,05 gam Cu(NO3)2, thu được hỗn hợp Y. Hoà tan hoàn toàn Y trong dung dich chứa đồng thời HCl; 0,05 mol KNO3 và 0,1 mol NaNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Z chỉ chứa muối clorua và 3,36 lít (đktc) hỗn hợp khí T gồm N2 và NO. Tỉ khối của T so với H2 là 14,667. Cho Z phản ứng với dung dịch Ba(OH)2 dư, kết thúc các phản ứng thu được 56,375 gam kết tủa. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Số oxi hóa cao nhất của Silic thể hiện ở hợp chất nào trong các chất sau đây?
Khi đốt cháy hoàn toàn một polime X chỉ thu được CO2 và hơi nước với tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 1. X có thể là polime nào dưới đây?
Cho hình ảnh về các loại thực vật sau:
.png)
Thứ tự các loại cacbohiđrat có chứa nhiều trong hình A, B, C, D lần lượt là
Nhỏ từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch X. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn chỉ thu được dung dịch trong suốt. Chất tan trong dung dịch X là chất nào sau đây?
Hỗn hợp E chứa X là este đơn chức, mạch hở, có mạch cacbon phân nhánh (phân tử có hai liên kết π) và Y là peptit mạch hở (tạo bởi hai amino axit có dạng H2N–CnH2n–COOH). Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E chỉ thu được 0,38 mol CO2, 0,34 mol H2O và 0,06 mol N2. Nếu lấy m gam hỗn hợp E đun nóng với lượng dư dung dịch NaOH thì có tối đa 0,14 mol NaOH tham gia phản ứng, thu được ancol no Z và m1 gam muối. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Tiến hành điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm CuSO4 và KCl bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi. Kết quả quá trình điện phân được ghi theo bảng sau: