Cho hình chóp có đáy S.ABC là tam giác vuông tại B, \(AB = 4a,\,\,\angle ACB = {30^0}\) mặt bên SAB là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đáy ( minh họa như hình vẽ bên ). Khoảng cách giữa hai đường thẳng AC và SB bằng
.png)
A. \(\frac{{4a\sqrt {39} }}{{13}}.\)
B. \(\frac{{2a\sqrt {39} }}{{13}}.\)
C. \(\frac{{a\sqrt {11} }}{{11}}.\)
D. \(\frac{{2a\sqrt {11} }}{{11}}.\)
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
.png)
Gọi H là trung điểm của cạnh AB suy ra \(SH \bot AB\), lại có \((SAB) \cap (ABC) = AB\), \((SAB) \bot (ABC)\) nên \(SH \bot (ABC)\)
Dựng hình bình hành ABCD ta có
\(AC//BD \Rightarrow \,\,AC//(SBD) \Rightarrow \,\,d(AC,SB) = d(AC,(SBD)) = d(A,SBD)) = 2d(H,(SBD)).\)
Kẻ \(HK \bot BD\,\,(K \in BD)\,\,;HE \bot SK\,\,(E \in SK)\, \Rightarrow \,\,\,HE \bot (SBD)\). Vậy \(d(H,(SBD)) = HE.\)
Ta có \(HB = 2a,\,\,\angle ABK = {30^0}\) suy ra \(HK = HB.\sin {30^0} = a\)
Ta có \(SH = 2a\sqrt 3 \). Tam giác SHK vuông tại K nên \(HE = \frac{{SH.HK}}{{\sqrt {H{K^2} + S{H^2}} }} = \frac{{2a\sqrt {39} }}{{13}}\)
Vậy \(d(AC,SB) = \frac{{4a\sqrt {39} }}{{13}}.\)
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Cho hàm f(x) liên tục trên \(\left( {0; + \infty } \right)\) thỏa mãn \(2{x^2}f\left( {{x^2}} \right) + 2xf\left( {2x} \right) = 2{x^4} - 4x - 3,\forall x \in \left( {0; + \infty } \right)\). Giá trị của \(\int\limits_{\frac{1}{4}}^2 {f\left( x \right){\rm{d}}x} \) bằng
Tìm giá trị nhỏ nhất m của hàm số \(y = {x^3} + 2{x^2} - 7x\) trên đoạn [0;4].
Đường cong trong hình bên là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D dưới đây. Hỏi hàm số đó là hàm số nào ?
.png)
Diện tích toàn phần của hình trụ có đường sinh l và bán kính đáy r bằng
Cho hình chóp tam giác đều có cạnh đáy bằng \(\sqrt 6 \) và chiều cao h = 1. Diện tích của mặt cầu ngoại tiếp của hình chóp đó là
Cho x, y là hai số thực thỏa mãn điều kiện \({x^2} + {y^2} + xy + 4 = 4y + 3x\). Gọi M là giá trị lớn nhất của biểu thức \(P = 3\left( {{x^3} - {y^3}} \right) + 20{x^2} + 2xy + 5{y^2} + 39x\). Mệnh đề nào dưới đây đúng?
Cho khối nón có chiều cao h = 15 và bán kính đáy r = 2. Thể tích khối nón đã cho bằng
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left| {{x^4} - 4{x^3} + 4{x^2} + a} \right|\). Gọi M, m là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho trên [0;2]. Có bao nhiêu số nguyên a thuộc [-4;4] sao cho \(M \le 2m\)?
Cho hàm số y = f(x) xác định , liên tục trên R và có bảng biến thiên sau:
Số nghiệm của phương trình f(x) - 2 = 0
Cho khối tứ diện ABCD có thể tích 2020. Gọi M, N, P, Q lần lượt là trọng tâm của các tam giác ABC, ABD, ACD, BCD. Tính theo V thể tích của khối tứ diện MNPQ.
Tìm tập nghiệm của bất phương trình \({\left( {\frac{1}{2}} \right)^{{x^2} - x}} > {\left( {\frac{1}{2}} \right)^{4 - x}}\)
Trong tất cả các cặp số thực (x;y) thỏa mãn \(lo{g_{{x^2} + {y^2} + 3}}\left( {2x + 2y + 5} \right) \ge 1,\) có bao nhiêu giá trị thực của m để tồn tại duy nhất cặp số thực (x;y) sao cho \({x^2} + {y^2} + 4x + 6y + 13 - m = 0\).
Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 2}}{{{x^2} - 3x + 2}}\) là
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để hàm số \(y = \frac{{2x - m}}{{x - 1}}\) đồng biến trên khoảng xác định của nó.


