Biểu diễn biểu thức \((a+b)+\frac{\sqrt{a^{2}+2bc}}{c-\frac{a}{a+b}}\) trong NNLT Pascal là
Biểu diễn biểu thức \((a+b)+\frac{\sqrt{a^{2}+2bc}}{c-\frac{a}{a+b}}\) trong NNLT Pascal là
A. (a+b) + sqrt(a*a+2*b*c) / ( c – a / (a+b) )
B. (a+b) + sqr(a*a+2*b*c) / c – a / (a+b)
C. (a+b) + sqrt( sqr(a) + 2*b*c / c – a / (a+b)
D. (a+b) + sqr( sqrt(a) + 2*b*c) / (c – a / (a+b) )
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Thứ tự thực hiện phép toán:
+ Thực hiện trong ngoặc trước;
+ Trong dãy các phép toán không chứa ngoặc thì thực hiện từ trái sang phải, theo thứ tự nhân, chia, chia nguyên, lấy phần dư thực hiện trước và các phép cộng, trừ thực hiện sau.
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Cho khai báo sau: Var hoten : String; Phát biểu nào dưới đây là đúng ?
Cho khai báo mảng và đoạn chương trình như sau:
Var a : array[0..50] of real ;
k
:= 0 ;
for i := 1 to 50 do
if a[i] > a[k] then k := i ;
Đoạn chương trình trên thực hiện công việc gì dưới đây?
Trong vòng lặp For – do dạng tiến. Giá trị của biến đếm:
Trong vòng lặp For – do dạng tiến. Giá trị của biến đếm:
Biểu thức nào sau kiểm tra: n là một số nguyên dương chẵn?
Biểu thức nào sau kiểm tra: n là một số nguyên dương chẵn?
Cho khai báo mảng như sau: Var a : array[0..10] of integer ; Phương án nào dưới đây chỉ phần tử thứ 10 của mảng?
Mảng là kiểu dữ liệu biểu diễn một dãy các phần tử thuận tiện cho:
Mảng là kiểu dữ liệu biểu diễn một dãy các phần tử thuận tiện cho:
Để in giá trị lưu trong 2 biến a và b ra màn hình ta dùng lệnh:
Cho biểu thức sau: (a mod 3 = 0) and (a mod 4 = 0). Số a nhận giá trị nào sau đây để biểu thức cho kết quả là TRUE?
Cho biểu thức sau: (a mod 3 = 0) and (a mod 4 = 0). Số a nhận giá trị nào sau đây để biểu thức cho kết quả là TRUE?
Câu lệnh sau giải bài toán nào:
While M N do
If M > N then M:=M-N else N:=N-M;