Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Hóa năm 2020 - Trường THPT Đông Sơn 1 Thanh Hóa lần 1
Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Hóa năm 2020 - Trường THPT Đông Sơn 1 Thanh Hóa lần 1
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
90 phút
-
49 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Alanin có công thức là
Alanin có công thức là CH3-CH(NH2)-COOH.
Khi xà phòng hóa tripanmitin ta thu được sản phẩm là
Khi xà phòng hóa tripanmitin ta thu được sản phẩm là C15H31COONa và glixerol.
Dung dịch nào sau đây làm mềm tính cứng của nước cứng vĩnh cửu?
Na2CO3 làm mềm tính cứng của nước cứng vĩnh cửu
Đun nóng este CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
Đun nóng este CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là CH3COONa và C2H5OH
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?
kim loại kiềm thổ - Be, Mg, Ca, Sr
Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây tác dụng mạnh với H2O?
Ca tác dụng mạnh với H2O
Dung dịch chất nào sau đây làm xanh quỳ tím?
C2H5NH2 - etylamin làm xanh quỳ tím
Khi đốt cháy than đá, thu được hỗn hợp khí trong đó có khí X (không màu, không mùi, độc). X là khí nào sau đây?
Khi đốt cháy than đá, thu được hỗn hợp khí trong đó có khí CO (không màu, không mùi, độc)
Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?
Thạch cao nung (CaSO4.H2O) dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương
Kim loại nào không phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng?
Ag không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng
Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?
Al2O3 có tính lưỡng tính
Chất nào sau đây chỉ có liên kết đơn trong phân tử?
CH3-CH3 chỉ có liên kết đơn trong phân tử
Natri hiđrocacbonat được dùng để chế thuốc đau dạ dày có công thức hóa học là
Natri hiđrocacbonat - NaHCO3
Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?
NaCl chất điện li mạnh
Hợp chất sắt(II) sunfat có công thức là
sắt(II) sunfat - FeSO4
Nhôm phản ứng được dung dịch chất nào sau đây?
Nhôm phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng
Cho dung dịch Fe(NO3)3 tác dụng với dung dịch NaOH tạo thành kết tủa có màu
Fe(NO3)3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaNO3
nâu đỏ
Chất nào sau đây không có phản ứng trùng hợp?
Etan không tham gia phản ứng trùng hợp
Kim loại Fe phản ứng được với dung dịch
Fe + CuSO4 → Cu + FeSO4
Cho vô ống nghiệm 3 - 4 giọt dung dịch CuSO4 2% và 2 - 3 giọt dung dịch NaOH 10%. Tiếp tục nhỏ 2 - 3 giọt dung dịch chất X vào ống nghiệm, lắc nhẹ, thu được dung dịch màu xanh lam. Chất X không thể là
CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4
Chất X hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam → X là axit hoặc ancol đa chứa (ít nhất 2OH kề nhau)
→ X không thể là etanol (C2H5OH)
Chất X là chất kết tinh, không màu, dễ tan trong nước, có vị ngọt hơn đường mía, có nhiều trong quả ngọt như dứa, xoài. Chất Y là chất rắn, tinh thể không màu, dễ tan trong nước, có vị ngọt nhưng không ngọt bằng đường mía. Thủy phân đường mía, thu được X, Y. Hai chất X, Y lần lượt là
X là fructozo, Y là glucozo
Thủy phân 14,6 gam Gly-Ala trong dung dịch NaOH dư thu được m gam muối. Giá trị của m là
nGly-Ala = 0,1 mol (MGly-Ala = 146)
Gly-Ala + 2NaOH → GlyNa + AlaNa + H2O
0,1.............0,2.......................................0,1
→ mmuối = mGly-Ala + mNaOH - mnước = 14,6 + 0,2.40 - 0,1.18 = 20,8
Cho 6 gam bột Mg vào dung dịch CuSO4 dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
Mg + Cu2+ → Mg2+ + Cu
0,25............................0,25
mrắn = mCu = 0,25.64 = 16 gam
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Hợp chất Gly-Ala-Glu có 6 nguyên tử oxi.
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau khi mổ cá, có thể dùng giấm ăn để giảm mùi tanh.
(b) Dầu thực vật và dầu nhớt bôi trơn máy đều có thành phần chính l chất béo.
(c) Cao su sau khi được lưu hóa có tính đàn hồi và chịu nhiệt tốt hơn.
(d) Khi làm trứng muối (ngâm trứng trong dung dịch NaCl bão hòa) xảy ra hiện tượng đông tụ protein.
(e) Nước ép của quả nho chín có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
(g) Để giảm đau sau khi bị kiến đốt, có thể bôi một ít vôi tôi vào vết đốt.
(h) K2Cr2O7 có màu vàng, K2CrO4 có màu da cam.
(i) Chất béo là trieste của etilen glycol với các axit béo.
Số phát biểu đúng là
(
a) đúng, mùi tanh do một số amin gây ra nên dùng giấm (CH3COOH) để tạo muối tan, dễ rửa trôi
(b) sai, dầu thực vật là chất béo, dầu bôi trơn là hidrocacbon
(c) đúng
(d) đúng
(e) đúng, nước ép nho chứa glucozơ
(g) đúng, nọc độc kiến chứa HCOOH, bôi vôi để trung hòa
(h) sai, ngược lại mới đúng
(i) sai, trieste của glyxerol và axit béo
Đến khi kết thúc phản ứng, thí nghiệm nào sau đây tạo ra hợp chất sắt(II)?
2FeCl3 + 2HI → 2FeCl2 + I2 + 2HCl
Cho hỗn hợp X gồm 0,1 mol Na và 0,2 mol Al vào nước dư, sau phản ứng hoàn toàn thấy thoát ra V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là
Na + Al + 2H2O → NaAlO2 + 2H2
0,1.............0,2........................0,2
V = 0,2.22,4 = 4,48 lít
Cho các loại tơ : bông, tơ capron, tơ xenlulozơ axetat, tơ tằm, tơ nitron, nilon-6,6. Số tơ tổng hợp là:
Tơ tổng hợp là: tơ capron, tơ nitron, nilon-6,6
Nung hỗn hợp X gồm 2 kim loại Fe và Mg (tỉ lệ số mol là 2 :1) trong không khí, thu được 11,6 gam hỗn hợp Y chỉ chứa các oxit. Hòa tan hoàn toàn Y cần vừa đủ 300 ml dung dịch HCl 2M. Khối lượng mỗi kim loại trong X là
\(% MathType!MTEF!2!1!+- % feaahqart1ev3aqatCvAUfeBSjuyZL2yd9gzLbvyNv2CaerbuLwBLn % hiov2DGi1BTfMBaeXatLxBI9gBaerbd9wDYLwzYbItLDharqqtubsr % 4rNCHbGeaGqiVu0Je9sqqrpepC0xbbL8F4rqqrFfpeea0xe9Lq-Jc9 % vqaqpepm0xbba9pwe9Q8fs0-yqaqpepae9pg0FirpepeKkFr0xfr-x % fr-xb9adbaqaaeaaciGaaiaabeqaamaabaabaaGcbaGaamOBamaaBa % aaleaacaWGibGaam4qaiaadYgaaeqaaOGaeyypa0JaaGimaiaacYca % caaI2aGaeyOKH4QaamOBamaaBaaaleaacaWGpbaabeaakiabg2da9i % aad6gadaWgaaWcbaGaamisamaaBaaameaacaaIYaaabeaaliaad+ea % aeqaaOGaeyypa0JaaGimaiaacYcacaaIZaaaaa!48AC! {n_{HCl}} = 0,6 \to {n_O} = {n_{{H_2}O}} = 0,3\)
nMg = x; nFe = 2x
→ mY = 24x + 56.2x + 0,3.16 = 11,6
→ x = 0,05
→ mMg = 1,2 và mFe = 5,6
Phát biểu nào sau đây sai?
Kim loại Al có tính dẫn điện kém hơn kim loại Cu.
Thuỷ phân 324 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng 75%, khối lượng glucozơ thu được là
(C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6
2.........................................2
\(% MathType!MTEF!2!1!+- % feaahqart1ev3aqatCvAUfeBSjuyZL2yd9gzLbvyNv2CaerbuLwBLn % hiov2DGi1BTfMBaeXatLxBI9gBaerbd9wDYLwzYbItLDharqqtubsr % 4rNCHbGeaGqiVu0Je9sqqrpepC0xbbL8F4rqqrFfpeea0xe9Lq-Jc9 % vqaqpepm0xbba9pwe9Q8fs0-yqaqpepae9pg0FirpepeKkFr0xfr-x % fr-xb9adbaqaaeaaciGaaiaabeqaamaabaabaaGcbaGaeyOKH4Qaam % yBamaaBaaaleaacaWGdbWaaSbaaWqaaiaaiAdaaeqaaSGaamisamaa % BaaameaacaaIXaGaaGOmaaqabaWccaWGpbWaaSbaaWqaaiaaiAdaae % qaaaWcbeaakiabg2da9iaaikdacaGGUaGaaGymaiaaiIdacaaIWaGa % aiOlaiaaiEdacaaI1aGaaiyjaiabg2da9iaaikdacaaI3aGaaGimai % aabccacaqGNbGaaeyyaiaab2gaaaa!4D33! \to {m_{{C_6}{H_{12}}{O_6}}} = 2.180.75\% = 270{\text{ gam}}\)
Trong phòng thí nghiệm, etyl axetat được điều chế theo các bước:
Bước 1: Cho 1 ml ancol etylic, 1 ml axit axetic nguyên chất và 1 giọt axit sunfuric đặc vào ống nghiệm.
Bước 2: Lắc đều, đồng thời đun cách thủy 5 - 6 phút trong nồi nước nóng 65 – 70°C.
Bước 3: Làm lạnh rồi rót thêm vào ống nghiệm 2 ml dung dịch NaCl bão hòa.
Cho các phát biểu sau:
(a) Có thể thay dung dịch axit sunfuric đặc bằng dung dịch axit sunfuric loãng.
(b) Để kiểm soát nhiệt độ trong quá trình đun nóng có thể dùng nhiệt kế.
(c) Dung dịch NaCl bão hòa được thêm vào ống nghiệm để phản ứng đạt hiệu suất cao hơn.
(d) Có thể thay dung dịch NaCl bão hòa bằng dung dịch HCl bão hòa.
(e) Để hiệu suất phản ứng cao hơn nên dùng dung dịch axit axetic 15%.
Số phát biểu đúng là
(1) sai, H2SO4 loãng, không có tác dụng hút H2O
(2) đúng
(3) sai, thêm dung dịch NaCl bão hòa để este tách ra
(4) sai, HCl dễ bay hơi
(5) sai, để hiệu suất cao cần hạn chết tối đa sự có mặt của H2O
Thủy phân hoàn toàn a mol triglixerit X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn a mol X càn vừa đủ 7,75 mol O2 và thu được 5,5 mol CO2. Mặt khác, a mol X tác dụng tố đa với 0,2 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là
\(% MathType!MTEF!2!1!+- % feaahqart1ev3aqatCvAUfeBSjuyZL2yd9gzLbvyNv2CaerbuLwBLn % hiov2DGi1BTfMBaeXatLxBI9gBaerbd9wDYLwzYbItLDharqqtubsr % 4rNCHbGeaGqiVu0Je9sqqrpepC0xbbL8F4rqqrFfpeea0xe9Lq-Jc9 % vqaqpepm0xbba9pwe9Q8fs0-yqaqpepae9pg0FirpepeKkFr0xfr-x % fr-xb9adbaqaaeaaciGaaiaabeqaamaabaabaaGceaqabeaacaWGcb % Gaamivaiaad6eacaWGubGaaeiiaiaab+eacqGHsgIRcaaI2aGaamOB % amaaBaaaleaacaWGybaabeaakiabgUcaRiaaikdacaWGUbWaaSbaaS % qaaiaad+eadaWgaaadbaGaaGOmaaqabaaaleqaaOGaeyypa0JaaGOm % aiaad6gadaWgaaWcbaGaam4qaiaad+eadaWgaaadbaGaaGOmaaqaba % aaleqaaOGaey4kaSIaamOBamaaBaaaleaacaWGibWaaSbaaWqaaiaa % ikdaaeqaaSGaam4taaqabaaakeaacqGHsgIRcaWGUbWaaSbaaSqaai % aadIeadaWgaaadbaGaaGOmaaqabaWccaWGpbaabeaakiabg2da9iaa % iAdacaWGHbGaey4kaSIaaGinaiaacYcacaaI1aaaaaa!597D! \begin{gathered} BTNT{\text{ O}} \to 6{n_X} + 2{n_{{O_2}}} = 2{n_{C{O_2}}} + {n_{{H_2}O}} \hfill \\ \to {n_{{H_2}O}} = 6a + 4,5 \hfill \\ \end{gathered} \)
Độ không no của X là \(% MathType!MTEF!2!1!+- % feaahqart1ev3aqatCvAUfeBSjuyZL2yd9gzLbvyNv2CaerbuLwBLn % hiov2DGi1BTfMBaeXatLxBI9gBaerbd9wDYLwzYbItLDharqqtubsr % 4rNCHbGeaGqiVu0Je9sqqrpepC0xbbL8F4rqqrFfpeea0xe9Lq-Jc9 % vqaqpepm0xbba9pwe9Q8fs0-yqaqpepae9pg0FirpepeKkFr0xfr-x % fr-xb9adbaqaaeaaciGaaiaabeqaamaabaabaaGcbaGaam4Aaiabg2 % da9iaaiodacqGHRaWkdaWcaaqaaiaaicdacaGGSaGaaGOmaaqaaiaa % dggaaaaaaa!3CA3! k = 3 + \frac{{0,2}}{a}\)
\(% MathType!MTEF!2!1!+- % feaahqart1ev3aqatCvAUfeBSjuyZL2yd9gzLbvyNv2CaerbuLwBLn % hiov2DGi1BTfMBaeXatLxBI9gBaerbd9wDYLwzYbItLDharqqtubsr % 4rNCHbGeaGqiVu0Je9sqqrpepC0xbbL8F4rqqrFfpeea0xe9Lq-Jc9 % vqaqpepm0xbba9pwe9Q8fs0-yqaqpepae9pg0FirpepeKkFr0xfr-x % fr-xb9adbaqaaeaaciGaaiaabeqaamaabaabaaGceaqabeaacaWGUb % WaaSbaaSqaaiaadIfaaeqaaOGaeyypa0ZaaSaaaeaacaWGUbWaaSba % aSqaaiaadIeadaWgaaadbaGaaGOmaaqabaWccaWGpbaabeaakiabgk % HiTiaad6gadaWgaaWcbaGaam4qaiaad+eadaWgaaadbaGaaGOmaaqa % baaaleqaaaGcbaGaaGymaiabgkHiTiaadUgaaaaabaGaeyi1HSTaam % yyaiabg2da9maalaaabaGaaGOnaiaadggacqGHRaWkcaaI0aGaaiil % aiaaiwdacqGHsislcaaI1aGaaiilaiaaiwdaaeaacaaIXaGaeyOeI0 % IaaG4maiabgkHiTmaalaaabaGaaGimaiaacYcacaaIYaaabaGaamyy % aaaaaaGaeyOKH4Qaamyyaiabg2da9iaaicdacaGGSaGaaGymaaaaaa!5CA5! \begin{gathered} {n_X} = \frac{{{n_{{H_2}O}} - {n_{C{O_2}}}}}{{1 - k}} \hfill \\ \Leftrightarrow a = \frac{{6a + 4,5 - 5,5}}{{1 - 3 - \frac{{0,2}}{a}}} \to a = 0,1 \hfill \\ \end{gathered} \)
\(% MathType!MTEF!2!1!+- % feaahqart1ev3aqatCvAUfeBSjuyZL2yd9gzLbvyNv2CaerbuLwBLn % hiov2DGi1BTfMBaeXatLxBI9gBaerbd9wDYLwzYbItLDharqqtubsr % 4rNCHbGeaGqiVu0Je9sqqrpepC0xbbL8F4rqqrFfpeea0xe9Lq-Jc9 % vqaqpepm0xbba9pwe9Q8fs0-yqaqpepae9pg0FirpepeKkFr0xfr-x % fr-xb9adbaqaaeaaciGaaiaabeqaamaabaabaaGceaqabeaacaWGcb % GaamivaiaadUeacaWGmbGaeyOKH4QaamyBamaaBaaaleaacaWGybaa % beaakiabg2da9iaad2gadaWgaaWcbaGaam4qaiaad+eadaWgaaadba % GaaGOmaaqabaaaleqaaOGaey4kaSIaamyBamaaBaaaleaacaWGibWa % aSbaaWqaaiaaikdaaeqaaSGaam4taaqabaGccqGHsislcaWGTbWaaS % baaSqaaiaad+eadaWgaaadbaGaaGOmaaqabaaaleqaaOGaeyypa0Ja % aGioaiaaiwdacaGGSaGaaGioaaqaaiaad6gadaWgaaWcbaGaam4qam % aaBaaameaacaaIZaaabeaaliaadIeadaWgaaadbaGaaGynaaqabaWc % daqadaqaaiaad+eacaWGibaacaGLOaGaayzkaaWaaSbaaWqaaiaaio % daaeqaaaWcbeaakiabg2da9iaadggacqGH9aqpcaaIWaGaaiilaiaa % igdaaeaacaWGUbWaaSbaaSqaaiaad6eacaWGHbGaam4taiaadIeaae % qaaOGaeyypa0JaaG4maiaadggacqGH9aqpcaaIWaGaaiilaiaaioda % aaaa!6699! \begin{gathered} BTKL \to {m_X} = {m_{C{O_2}}} + {m_{{H_2}O}} - {m_{{O_2}}} = 85,8 \hfill \\ {n_{{C_3}{H_5}{{\left( {OH} \right)}_3}}} = a = 0,1 \hfill \\ {n_{NaOH}} = 3a = 0,3 \hfill \\ \end{gathered} \)
BTKL: \(% MathType!MTEF!2!1!+- % feaahqart1ev3aqatCvAUfeBSjuyZL2yd9gzLbvyNv2CaerbuLwBLn % hiov2DGi1BTfMBaeXatLxBI9gBaerbd9wDYLwzYbItLDharqqtubsr % 4rNCHbGeaGqiVu0Je9sqqrpepC0xbbL8F4rqqrFfpeea0xe9Lq-Jc9 % vqaqpepm0xbba9pwe9Q8fs0-yqaqpepae9pg0FirpepeKkFr0xfr-x % fr-xb9adbaqaaeaaciGaaiaabeqaamaabaabaaGcbaGaamyBamaaBa % aaleaacaWGybaabeaakiabgUcaRiaad2gadaWgaaWcbaGaamOtaiaa % dggacaWGpbGaamisaaqabaGccqGH9aqpcaWGTbWaaSbaaSqaaiaado % eadaWgaaadbaGaaG4maaqabaWccaWGibWaaSbaaWqaaiaaiwdaaeqa % aSWaaeWaaeaacaWGpbGaamisaaGaayjkaiaawMcaamaaBaaameaaca % aIZaaabeaaaSqabaGccqGHRaWkaaa!480B! {m_X} + {m_{NaOH}} = {m_{{C_3}{H_5}{{\left( {OH} \right)}_3}}} + \) mmuối
→ mmuối = 88,6
Hai este X, Y có cùng công thức phân tử C8H8O2 và chứa vòng benzen trong phân tử. Cho 6,8 gam hỗn hợp gồm X và Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, lượng NaOH phản ứng tối đa là 0,06 mol, thu được dung dịch Z chứa 4,7 gam ba muối. Khối lượng muối của axit cacboxylic có phân tử khối lớn hơn trong Z là
néste = 0,05; nNaOH = 0,06
→ X là este của phenol (x mol) và Y là este của ancol (y mol)
x + y = 0,05 và nNaOH = 2x + y = 0,06
→ x = 0,01 và y = 0,04
(X, Y) + NaOH → Muối + Ancol + H2O
Bảo toàn khối lượng → mancol = 4,32
nancol = y = 0,04
→ M ancol = 108 : C6H5-CH2OH
Vậy Y là HCOO-CH2-C6H5
Để tạo 3 muối thì X phải là CH3-COO-C6H5
\(% MathType!MTEF!2!1!+- % feaahqart1ev3aqatCvAUfeBSjuyZL2yd9gzLbvyNv2CaerbuLwBLn % hiov2DGi1BTfMBaeXatLxBI9gBaerbd9wDYLwzYbItLDharqqtubsr % 4rNCHbGeaGqiVu0Je9sqqrpepC0xbbL8F4rqqrFfpeea0xe9Lq-Jc9 % vqaqpepm0xbba9pwe9Q8fs0-yqaqpepae9pg0FirpepeKkFr0xfr-x % fr-xb9adbaqaaeaaciGaaiaabeqaamaabaabaaGcbaGaeyOKH4Qaam % OBamaaBaaaleaacaWGdbGaamisamaaBaaameaacaaIZaaabeaaliaa % doeacaWGpbGaam4taiaad6eacaWGHbaabeaakiabg2da9iaadIhacq % GH9aqpcaaIWaGaaiilaiaaicdacaaIXaGaeyOKH4QaamyBamaaBaaa % leaacaWGdbGaamisamaaBaaameaacaaIZaaabeaaliaadoeacaWGpb % Gaam4taiaad6eacaWGHbaabeaakiabg2da9iaaicdacaGGSaGaaGio % aiaaikdaaaa!5359! \to {n_{C{H_3}COONa}} = x = 0,01 \to {m_{C{H_3}COONa}} = 0,82\)
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y (đều tạo từ axit cacboxylic và ancol, MX < MY < 150), thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc). Cho m gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 1 muối và 3,14 gam hỗn hợp ancol Z. Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 1,12 lít khí H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của X trong E là
\(% MathType!MTEF!2!1!+- % feaahqart1ev3aqatCvAUfeBSjuyZL2yd9gzLbvyNv2CaerbuLwBLn % hiov2DGi1BTfMBaeXatLxBI9gBaerbd9wDYLwzYbItLDharqqtubsr % 4rNCHbGeaGqiVu0Je9sqqrpepC0xbbL8F4rqqrFfpeea0xe9Lq-Jc9 % vqaqpepm0xbba9pwe9Q8fs0-yqaqpepae9pg0FirpepeKkFr0xfr-x % fr-xb9adbaqaaeaaciGaaiaabeqaamaabaabaaGcbaGaamOBamaaBa % aaleaacaWGibWaaSbaaWqaaiaaikdaaeqaaaWcbeaakiabg2da9iaa % icdacaGGSaGaaGimaiaaiwdacqGHsgIRcaWGUbWaaSbaaSqaaiaad+ % eacaWGibWaaeWaaeaacaWGAbaacaGLOaGaayzkaaaabeaakiabg2da % 9iaaicdacaGGSaGaaGymaiabgkziUkaad6gadaWgaaWcbaGaam4qam % aabmaabaGaamyyaiaad6gacaWGJbGaam4BaiaadYgaaiaawIcacaGL % PaaaaeqaaOGaeyyzImRaaGimaiaacYcacaaIXaaaaa!5507! {n_{{H_2}}} = 0,05 \to {n_{OH\left( Z \right)}} = 0,1 \to {n_{C\left( {ancol} \right)}} \geqslant 0,1\)
nNaOH = nO(Z) = 0,1 → nC (muối)
nC(E) = nC(ancol) + nC(muối) = 0,2
→ Để phương trình nghiệm đúng thì cả hai dấu bằng phải đồng thời xảy ra
→ nC(ancol) = nC(muối) = nNa(muối) = 0,1
→ Ancol là CH3OH (a), C2H4(OH)2 (b) và muối là HCOONa (0,1)
nNaOH = a + 2b = 0,1
mancol = 32a + 62b = 3,14
→ a = 0,04 và b = 0,03
X là HCOOCH3 (0,04) và Y là (HCOO)2C2H4 (0,03)
→ %X = 40,40%
Cho các phát biểu sau:
(a) Hỗn hợp bột nhôm và bột sắt(III) oxit dùng để hàn đường ray bằng phản ứng nhiệt nhôm.
(b) Muối NaHCO3 không phản ứng với dung dịch NaOH.
(c) Đồ vật bằng thép để ngoài không khí ẩm sẽ bị ăn mòn điện hoá.
(d) Nước cứng làm giảm khả năng giặt rửa của xà phòng.
(e) Dùng CO khử Al2O3 nung nóng, thu được Al.
Số phát biểu đúng là
(a) đúng
(b) sai: NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O
(c) đúng: điện cực Fe-C
(d) đúng
(e) sai
Thổi từ từ V lít hỗn hợp khí X ở (đktc) gồm CO và H2 đi qua một ống đựng 16,8 gam hỗn hợp 3 oxit: CuO, Fe3O4, Al2O3 nung nóng, phản ứng hoàn toàn. Sau phản ứng thu được m gam chất rắn và một hỗn hợp khí và hơi nặng hơn khối lượng của hỗn hợp X là 0,32 gam. Tính V và m.
\(% MathType!MTEF!2!1!+- % feaahqart1ev3aqatCvAUfeBSjuyZL2yd9gzLbvyNv2CaerbuLwBLn % hiov2DGi1BTfMBaeXatLxBI9gBaerbd9wDYLwzYbItLDharqqtubsr % 4rNCHbGeaGqiVu0Je9sqqrpepC0xbbL8F4rqqrFfpeea0xe9Lq-Jc9 % vqaqpepm0xbba9pwe9Q8fs0-yqaqpepae9pg0FirpepeKkFr0xfr-x % fr-xb9adbaqaaeaaciGaaiaabeqaamaabaabaaGcbaGaamOBamaaBa % aaleaacaWGdbGaam4taaqabaGccqGHRaWkcaWGUbWaaSbaaSqaaiaa % dIeadaWgaaadbaGaaGOmaaqabaaaleqaaOGaeyypa0JaamOBamaaBa % aaleaacaWGpbaabeaakiabg2da9maalaaabaGaaGimaiaacYcacaaI % ZaGaaGOmaaqaaiaaigdacaaI2aaaaiabg2da9iaaicdacaGGSaGaaG % imaiaaikdaaaa!48E0! {n_{CO}} + {n_{{H_2}}} = {n_O} = \frac{{0,32}}{{16}} = 0,02\)
→ V = 4,48 lít
mrắn = 16,8 – mO = 16,48
Điện phân (với điện cực trơ, màng ngăn xốp) dung dịch X chứa CuSO4 và NaCl (có tỉ lệ mol tương ứng 3:2) bằng dòng điện một chiều có cường độ 5A, sau thời gian t giờ thu được dung dịch Y chứa hai chất tan v thấy khối lượng dung dịch Y giảm 33,1 gam so với khối lượng của dung dịch X. Dung dịch Y hòa tan tối đa 3,6 gam Al. Giả sử khí sinh ra trong quá trình điện phân thoát hết ra khỏi dung dịch. Giá trị của t gần nhất với giá trị nào sau đây?
nCuSO4 = 3x; nNaCl = 2x
Y gồm SO42– (3x), Na+ (2x); H+
BTĐT → nH+ = 3x.2 - 2x = 4x
BT electron: nH+ = 3nAl → x = 0,1
Catot: nCu = 0,3; nH2 = a
Anot: nCl2 = 0,1; nO2 = b
Khối lượng dung dịch giảm = mCu + mH2 + mCl2 + mO2 = 0,3.2 + 2a + 32b + 0,1.71 = 33,1
BT electron: 2nCu + 2nH2 = 2nCl2 + 4nO2 → 2.0,3 + 2a = 2.0,1 + 4b
→ a = b = 0,2
→ nelectron = 0,3.2 + 2a = \(% MathType!MTEF!2!1!+- % feaahqart1ev3aaatCvAUfeBSjuyZL2yd9gzLbvyNv2CaerbuLwBLn % hiov2DGi1BTfMBaeXatLxBI9gBaerbd9wDYLwzYbItLDharqqtubsr % 4rNCHbGeaGqiVu0Je9sqqrpepC0xbbL8F4rqqrFfpeea0xe9Lq-Jc9 % vqaqpepm0xbba9pwe9Q8fs0-yqaqpepae9pg0FirpepeKkFr0xfr-x % fr-xb9adbaqaaeGaciGaaiaabeqaamaabaabaaGcbaWaaSaaaeaaca % WGjbGaamiDaaqaaiaadAeaaaaaaa!3895! \frac{{It}}{F}\) → t = 19300 s = 5,36 h
Chất X (C6H15O3N3, mạch hở) là muối amoni của đipeptit, chất Y (C10H24O4N2) là muối amoni của axit cacboxylic đơn chức. Cho hỗn hợp E gồm X và Y tác dụng1 vừa đủ với 600ml dung dịch NaOH 1M, thu được sản phẩm hữu cơ gồm 17,8 gam hai amin no, mạch không phân nhánh A và B (Số nguyên tử cacbon của A gấp 6 lần số nguyên tử cacbon của B) và m gam 3 muối. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
X là Gly-Ala-NH3-CH3 (x mol)
Y là (CH3COO-NH3)2C6H12 (y mol)
A là CH3NH2 (x mol)
B là C6H12(NH2)2 (y mol)
nNaOH = 2x + 2y = 0,6
mamin = 31x + 116y = 17,8
→ x = 0,2; y = 0,1
Muối gồm GlyNa (0,2); AlaNa (0,2); CH3COONa (0,2) (Bảo toàn Nguyên tố)
→ mmuối = 58 gam