Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Hóa năm 2020 - Sở GD&ĐT Thái Nguyên lần 1
Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Hóa năm 2020 - Sở GD&ĐT Thái Nguyên lần 1
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
90 phút
-
66 lượt thi
-
Dễ
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Dung dịch HCl tác dụng với chất nào sau đây tạo ra muối FeCl3?
Fe(OH)3 + 3HCl → FeCl3 + 3H2O
Kim loại sắt tác dụng với lượng dư dung dịch chất nào sau đây tạo thành muối sắt (II)?
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Cho phương trình ion rút gọn: \(CO_3^{2 - } + 2{H^ + } \to C{O_2} + {H_2}O\)
Phương trình phân tử tương ứng với phương trình ion rút gọn trên là:
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 + H2O
→ \(CO_3^{2 - } + 2{H^ + } \to C{O_2} + {H_2}O\)
Thủy phân tristearin có công thức (C17H35COO)3C3H5 trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và muối X. Công thức của X là
(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H35COONa + C3H5(OH)3
Chất nào sau đây chỉ chứa liên kết đơn trong phân tử?
Etan là ankan - hợp chất chỉ chứa liên kết đơn
Thạch cao nung được dùng để nặn tượng, đúc khuôn và bó bột khi gãy xương. Công thức hóa học của thạch cao nung là
CaSO4.2H2O: Thạch cao sống
CaSO4.H2O: Thạch cao nung
CaCO3: đá vôi
CaSO4: Thạch cao khan
Kim loại Cu tác dụng được với dung dịch nào dưới đây?
Cu + 2AgNO3 → 2Ag + Cu(NO3)2
Chất nào sau đây phản ứng với dung dịch NaOH tạo thành HCOONa và C2H5OH?
HCOOC2H5 + NaOH → HCOONa + C2H5OH
Trộn bột nhôm với bột chất X, thu được hỗn hợp tecmit. Chất X có thể là
Trộn bột nhôm với bột Fe2O3, thu được hỗn hợp tecmit.
Ở nhiệt độ thường, kim loại nào sau đây tan hết trong nước dư?
Kim loại kiềm tan trong nước
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm
Kim loại kiềm: Li, Na, K, Rb, Cs
Một mẫu khí thải công nghiệp có nhiễm khí H2S. Cho mẫu khí đó qua dung dịch Pb(NO3)2 thấy xuất hiện kết tủa màu
PbS kết tủa màu đen
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?
Etylamin làm quỳ tím chuyển sang màu xanh
Kim loại sắt tác dụng với chất nào tạo thành hợp chất sắt (III)?
2Fe + 3Cl2 (to) → 2FeCl3
Natri hiđrocacbonat được dùng trong công nghiệp dược phẩm (chế thuốc đau dạ dày,..). Natri hiđrocacbonat có công thức hóa học là
Natri hiđrocacbonat - NaHCO3
Số nguyên tử cacbon trong phân tử saccarozo là
Saccarozo - C12H22O11
Chất nào sau đây không có tính lưỡng tính?
AlCl3 không có tính lưỡng tính
Nước có chứa nhiều các ion nào sau đây được gọi là nước cứng?
Nước có chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+ được gọi là nước cứng
Chất nào sau đây có phản ứng trùng hợp?
propilen có C=C nên có phản ứng trùng hợp
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Sục từ từ a mol khí CO2 vào dung dịch chứa 0,55a mol Ba(OH)2
(b) Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO2.
(c) Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch Ca(OH)2.
(d) Cho AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2 dư.
(e) Cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư.
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm tạo thành chất kết tủa là
Số thí nghiệm tạo kết tủa:
(a); (b); (c); (d)
Lên men 22,5 gam glucozơ để điều chế ancol etylic với hiệu suất 80%, thu được V lít khí CO2. Giá trị của V là
C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2
0,125 0,125.2
Với H = 80 → mol CO2 = 0,125.2.0,8 = 0,2
⇒ V = 4,48 lít.
Dẫn 0,275 mol hỗn hợp X gồm hơi nước và khí CO2 qua cacbon nung đỏ, thu được 0,475 mol hỗn hợp Y gồm CO, H2, CO2. Cho Y hấp thụ vào dung dịch chứa Ba(OH)2 dư, sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
\(\left\{ \begin{array}{l} {n_{CO,{H_2}}} = 2({n_Y} - {n_X})\\ {n_{C{O_2}}} = {n_Y} - {n_{CO,{H_2}}} = {n_Y} - 2({n_Y} - {n_X}) = 2{n_X} - {n_Y} \end{array} \right.\)
\({n_{BaC{O_3}}} = {n_{C{O_2}}} = 2{n_X} - {n_Y} = 2.0,275 - 0,475 = 0,075\,mol\, \Rightarrow {m_{BaC{O_3}}} = 14,775\,gam.\)
Phát biểu nào sau đây sai?
Muối NaHCO3 phản ứng với dung dịch NaOH.
Cho m gam bột Cu tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 dư, thu được 16,2 gam Ag. Giá trị của m là
Bảo toàn electron: 2nCu = nAg
⇒ nCu = 0,075 mol ⇒ mCu = 4,8 gam.
Cho 15 gam hỗn hợp Fe, Zn, Mg tác dụng với O2 ở nhiệt độ cao, sau một thời gian thu được m gam hỗn hợp rắn X. Lượng chất rắn X phản ứng vừa đủ với 300 ml dung dịch HCl 2M, thu được 1,12 lít khí bay ra. Giá trị của m là
\(\begin{array}{l} {{\rm{n}}_{{\rm{HCl + KL}}}} = 2{{\rm{n}}_{{{\rm{H}}_{\rm{2}}}}} = 0,1 \Rightarrow {{\rm{n}}_{{\rm{HCl + oxit}}}} = 0,6 - 0,1 = 0,55\\ {{\rm{n}}_{{\rm{HCl + oxit}}}} = 4{{\rm{n}}_{{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}} \Rightarrow {{\rm{n}}_{{{\rm{O}}_2}}} = 0,6 - 0,1 = 0,55\\ {\rm{BTKL}} \Rightarrow {\rm{m = 15 + 32}}{\rm{.0,125 = 19 gam}} \end{array}\)
Đun nóng natri axetat khan (CH3COONa) với hỗn hợp natri hiđroxit (NaOH) và canxi oxit (CaO). Hiđrocacbon sinh ra trong thí nghiệm trên là
\({\text{C}}{{\text{H}}_{\text{3}}}{\text{COONa + NaOH}}\xrightarrow{{{\text{CaO, }}{{\text{t}}^{\text{o}}}}}{\text{C}}{{\text{H}}_{\text{4}}}{\text{ + N}}{{\text{a}}_2}{\text{C}}{{\text{O}}_3}\)
Cho dãy các chất: FeS, Fe3O4, FeCl2 và Fe(OH)3. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là
FeS, Fe3O4, Fe(OH)3
Hòa tan hoàn toàn 0,2 mol Al bằng dung dịch KOH dư, thu được V lít H2. Giá trị của V là
\({\text{Al}}\xrightarrow{{}}\frac{3}{2}{{\text{H}}_2}\)
V = 0,3.22,4 = 6,72 lít
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Độ tan amin trong nước giảm khi khối lượng phân tử amin tăng dần
Cho các phát biểu sau:
(a) Isoamyl axetat có mùi chuối chín, dễ tan trong nước được dùng làm chất tạo mùi thơm trong công nghiệp thực phẩm.
(b) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo và chế tạo thuốc súng không khói.
(c) Khi nấu canh cua, hiện tượng riêu cua nổi lên trên là do sự đông tụ protein.
(d) Tơ nilon bền đối với nhiệt, axit, kiềm.
(e) Liên kết peptit là liên kết -CO-NH- giữa hai đơn vị α-amino axit.
Số phát biểu đúng là
Phát biểu đúng: (c) và (e)
Cho các polime: poli(butađien-stiren), poliacrilonitrin, polibutađien, poliisopren, poli(butađien-acrilonitrin), poli(etylen-terephtalat). Số polime dùng làm cao su là
poli(butađien-stiren): cao su buna – S
poliisopren: cao su isopren (cấu trúc giống cao su thiên nhiên).
polibutađien: cao su buna
poli(butađien-acrilonitrin): cao su buna – N.
Cho 22,56 gam Ala-Val tác dụng hết với dung dịch KOH dư, đun nóng. Số mol KOH đã phản ứng là
Ala – Val + 2KOH → AlaK + ValK + H2O
0,12 → 0,24 mol
X và Y là hai cacbohiđrat. X là chất rắn, tinh thể không màu, dễ tan trong nước, có vị ngọt nhưng không ngọt bằng đường mía. Y là chất rắn ở dạng sợi, màu trắng, không có mùi vị. Tên gọi của X, Y lần lượt là
Glucozo là chất rắn, tinh thể không màu, dễ tan trong nước, có vị ngọt nhưng không ngọt bằng đường mía.
Xenlulozo là chất rắn ở dạng sợi, màu trắng, không có mùi vị
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Ø Bước 1: Cho vào hai bình cầu mỗi bình 10 ml isoamyl fomat.
Ø Bước 2: Thêm 10 ml dung dịch H2SO4 20% vào bình thứ nhất, 20 ml dung dịch NaOH 30% vào bình thứ hai.
Ø Bước 3: Lắc đều cả hai bình, lắp ống sinh hàn rồi đun nhẹ trong 5 phút, sau đó để nguội.
Cho các phát biểu sau:
(a) Kết thúc bước (2), chất lỏng trong bình thứ nhất phân thành hai lớp, chất lỏng trong bình thứ hai đồng nhất.
(b) Ở bước (3), có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng cách đun cách thủy (ngâm trong nước nóng).
(c) Ở bước (3), trong bình thứ hai có xảy ra phản ứng xà phòng hóa.
(d) sau bước (3), trong hai bình đều chứa chất có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
Số phát biểu đúng là
(a) Sai vì ở bước 2 phản ứng chưa xảy ra, cả 2 ống nghiệm đều phân lớp.
(b) Đúng. Khi ngâm trong nước nóng thì nhiệt độ ≤ 100oC nên tương tự đun nhẹ.
(c) Đúng. Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm được gọi là phản ứng xà phòng hóa.
(d) Đúng. Sau bước 3: Bình thứ nhất chứa HCOOH, bình thứ 2 chứa HCOONa đều tráng bạc.
Chất X có công thức phân tử C6H8O4. Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH, thu được chất Y và 2 mol chất Z. Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc, thu được đimetyl ete. Chất Y phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được chất T. Cho T phản ứng với HBr, thu được hai sản phẩm là đồng phân cấu tạo của nhau. Cho các phát biểu sau:
(a) Chất Y có công thức phân tử C4H4O4Na2.
(b) Chất Z làm mất màu nước brom.
(c) Chất T không có đồng phân hình học.
(d) Chất X phản ứng với H2 (Ni, to) theo tỉ lệ mol 1:1.
Số phát biểu đúng là
Z tách nước tạo CH3OCH3 ⇒ Z là CH3OH⇒ (b) Sai
T phản ứng với HBr tạo 2 sản phẩm ⇒ T có cấu tạo bất đối xứng.
⇒ Công thức của X: CH2=C(COOCH3)2 ⇒ (d) Đúng.
Y: CH2=C(COONa)2: C4H2O4Na2 ⇒ (a) Sai.
T: CH2=C(COOH)2: không có đồng phân hình học ⇒ (c) Đúng.
Thủy phân hoàn toàn m gam triglixerit X trong dung dịch NaOH thu được glixerol, natri stearat và natri linoleat (C17H31COONa). Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được H2O và 1,14 mol CO2. Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa 0,04 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
X có dạng: (C17HxCOO)3C3H5 hay C57HyO6
\({n_X} = \frac{{{n_{C{O_2}}}}}{{57}} = 0,02\,mol\, \Rightarrow \,k - 3 = \frac{{{n_{B{r_2}}}}}{{{n_X}}} = 2\, \Rightarrow k = 5\)
Vậy X có công thức là: (C17H31COO)(C17H35COO)2C3H5 ⇒ mX = 0,02.886 = 17,72 gam.
Chất X (CH4ON2, hiện nay một số tiểu thương đã sử dụng chất này ướp cá và hải sản được tươi lâu, việc làm này tiềm ẩn rất nhiều nguy cơ gây hại cho sức khỏe); chất Y (C5H13O3N3, mạch hở, là muối amoni của đipeptit). Cho 30,45 gam hỗn hợp E gồm X và Y tác dụng hết với lượng dư NaOH đun nóng, thu được 0,35 mol hai khí (đều làm xanh giấy quỳ tím ẩm) và m gam hai muối. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
\(% MathType!MTEF!2!1!+- % feaahqart1ev3aaatCvAUfeBSjuyZL2yd9gzLbvyNv2CaerbuLwBLn % hiov2DGi1BTfMBaeXatLxBI9gBaerbd9wDYLwzYbItLDharqqtubsr % 4rNCHbGeaGqiVu0Je9sqqrpepC0xbbL8F4rqqrFfpeea0xe9Lq-Jc9 % vqaqpepm0xbba9pwe9Q8fs0-yqaqpepae9pg0FirpepeKkFr0xfr-x % fr-xb9adbaqaaeGaciGaaiaabeqaamaabaabaaGcbaWaaiqaaeaafa % qabeGabaaabaGaaeiwaiaabQdacaqGGaGaaeikaiaab6eacaqGibWa % aSbaaSqaaiaabkdaaeqaaOGaaeykamaaBaaaleaacaqGYaaabeaaki % aaboeacaqGpbGaaeOoaiaabccacaqG4bGaaeiiaiaab2gacaqGVbGa % aeiBaiaabccacaqGGaGaaeiiaiaabccacaqGGaGaaeiiaiaabccaca % qGGaGaaeiiaiaabccacaqGGaGaaeiiaiaabccacaqGGaGaaeiiaiaa % bccacaqGGaGaaeiiaiaabccaaeaacaqGzbGaaeOoaiaabccacaqGhb % GaaeiBaiaabMhacaqGTaGaae4raiaabYgacaqG5bGaae4qaiaab+ea % caqGpbGaaeOtaiaabIeadaWgaaWcbaGaae4maaqabaGccaqGdbGaae % isamaaBaaaleaacaqGZaaabeaakiaacQdacaqG5bGaaeiiaiaab2ga % caqGVbGaaeiBaaaaaiaawUhaaiabgUcaRiaabccacaqGobGaaeyyai % aab+eacaqGibGaeyOKH46aaiqaaeaafaqabeGabaaabaGaaeOtaiaa % bggadaWgaaWcbaGaaeOmaaqabaGccaqGdbGaae4tamaaBaaaleaaca % aIZaaabeaakiaabQdacaqGGaGaaeiEaiaabccacaqGTbGaae4Baiaa % bYgaaeaacaqGYaGaae4raiaabYgacaqG5bGaaeOtaiaabggacaqG6a % GaaeiiaiaabMhacaqGGaGaaeyBaiaab+gacaqGSbaaaiabgUcaRaGa % ay5EaaWaaiqaaeaafaqabeGabaaabaGaaeOmaiaab6eacaqGibWaaS % baaSqaaiaabodaaeqaaOGaaeOoaiaabccacaqGYaGaaeiEaiaabcca % caqGTbGaae4BaiaabYgaaeaacaqGdbGaaeisamaaBaaaleaacaaIZa % aabeaakiaab6eacaqGibWaaSbaaSqaaiaaikdaaeqaaOGaaeOoaiaa % bccacaqG5bGaaeiiaiaab2gacaqGVbGaaeiBaaaaaiaawUhaaaaa!9B11! \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}} {{\text{X: (N}}{{\text{H}}_{\text{2}}}{{\text{)}}_{\text{2}}}{\text{CO: x mol }}} \\ {{\text{Y: Gly - GlyCOON}}{{\text{H}}_{\text{3}}}{\text{C}}{{\text{H}}_{\text{3}}}:{\text{y mol}}} \end{array}} \right. + {\text{ NaOH}} \to \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}} {{\text{N}}{{\text{a}}_{\text{2}}}{\text{C}}{{\text{O}}_3}{\text{: x mol}}} \\ {{\text{2GlyNa: y mol}}} \end{array} + } \right.\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}} {{\text{2N}}{{\text{H}}_{\text{3}}}{\text{: 2x mol}}} \\ {{\text{C}}{{\text{H}}_3}{\text{N}}{{\text{H}}_2}{\text{: y mol}}} \end{array}} \right.\)
\(\left\{ \begin{gathered} 60x + 163y = 30,45 \hfill \\ 2x + y = 0,35 \hfill \\ \end{gathered} \right.\, \Rightarrow \,\left\{ \begin{gathered} x = 0,1\,mol \hfill \\ y = \,0,15\,mol \hfill \\ \end{gathered} \right.\, \Rightarrow \,m = 106.0,1 + 2.0,15.(75 + 22) = 39,7\,gam.\)
Lưu ý: (NH2)CO + 2H2O → (NH4)2CO3 ⇒ Phản ứng của ure với NaOH giống (NH4)2CO3 với NaOH.
Cho 0,075 mol hỗn hợp hai este đơn chức X và Y tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp các chất hữu cơ Z. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được 0,18 mol CO2, 0,045 mol Na2CO3. Làm bay hơi hỗn hợp Z thu được m gam chất rắn. Giá trị gần nhất của m là
BTNT Na: \(% MathType!MTEF!2!1!+- % feaahqart1ev3aaatCvAUfeBSjuyZL2yd9gzLbvyNv2CaerbuLwBLn % hiov2DGi1BTfMBaeXatLxBI9gBaerbd9wDYLwzYbItLDharqqtubsr % 4rNCHbGeaGqiVCI8FfYJH8YrFfeuY-Hhbbf9v8qqaqFr0xc9pk0xbb % a9q8WqFfea0-yr0RYxir-Jbba9q8aq0-yq-He9q8qqQ8frFve9Fve9 % Ff0dmeaabaqaciaacaGaaeqabaWaaeaaeaaakeaacaWGUbWaaSbaaS % qaaiaad6eacaWGHbGaam4taiaadIeaaeqaaOGaeyypa0JaaGOmaiaa % d6gadaWgaaWcbaGaamOtaiaadggadaWgaaadbaGaaGOmaaqabaWcca % WGdbGaam4tamaaBaaameaacaaIZaaabeaaaSqabaGccqGH9aqpcaaI % WaGaaiilaiaaicdacaaI5aGaaGPaVlaad2gacaWGVbGaamiBaiaayk % W7cqGHshI3caaIXaGaeyipaWZaaSaaaeaacaWGUbWaaSbaaSqaaiaa % d6eacaWGHbGaam4taiaadIeaaeqaaaGcbaGaamOBamaaBaaaleaaca % WGLbGaaGPaVlaadohacaWG0bGaamyzaaqabaaaaOGaeyypa0ZaaSaa % aeaacaaIWaGaaiilaiaaicdacaaI5aaabaGaaGimaiaacYcacaaIWa % GaaG4naiaaiwdaaaGaeyypa0JaaGymaiaacYcacaaIYaGaeyipaWJa % aGOmaiaaykW7cqGHshI3caaMc8+aaiqaaqaabeqaaiaabgdacaaMc8 % UaaeyzaiaabohacaqG0bGaaeyzaiaaykW7caqGWbGaaeiAaiaabwga % caqGUbGaae4BaiaabYgacaqG6aGaaGPaVlaabIhacaaMc8UaaeyBai % aab+gacaqGSbaabaGaaeymaiaaykW7caqGLbGaae4CaiaabshacaqG % LbGaaGPaVlaadggacaqGUbGaae4yaiaab+gacaqGSbGaaeOoaiaayk % W7caqG5bGaaGPaVlaab2gacaqGVbGaaeiBaaaacaGL7baaaaa!96D1! {n_{NaOH}} = 2{n_{N{a_2}C{O_3}}} = 0,09\,mol\, \Rightarrow 1 < \frac{{{n_{NaOH}}}}{{{n_{e\,ste}}}} = \frac{{0,09}}{{0,075}} = 1,2 < 2\, \Rightarrow \,\left\{ \begin{gathered} {\text{1}}\,{\text{este}}\,{\text{phenol:}}\,{\text{x}}\,{\text{mol}} \hfill \\ {\text{1}}\,{\text{este}}\,a{\text{ncol:}}\,{\text{y}}\,{\text{mol}} \hfill \\ \end{gathered} \right.\)
\(% MathType!MTEF!2!1!+- % feaahqart1ev3aaatCvAUfeBSjuyZL2yd9gzLbvyNv2CaerbuLwBLn % hiov2DGi1BTfMBaeXatLxBI9gBaerbd9wDYLwzYbItLDharqqtubsr % 4rNCHbGeaGqiVCI8FfYJH8YrFfeuY-Hhbbf9v8qqaqFr0xc9pk0xbb % a9q8WqFfea0-yr0RYxir-Jbba9q8aq0-yq-He9q8qqQ8frFve9Fve9 % Ff0dmeaabaqaciaacaGaaeqabaWaaeaaeaaakeaadaGabaabaeqaba % GaamOBamaaBaaaleaacaWGLbGaaGPaVlaadohacaWG0bGaamyzaaqa % baGccqGH9aqpcaWG4bGaey4kaSIaamyEaiabg2da9iaaicdacaGGSa % GaaGimaiaaiEdacaaI1aaabaGaamOBamaaBaaaleaacaWGobGaamyy % aiaad+eacaWGibaabeaakiabg2da9iaaikdacaWG4bGaey4kaSIaam % yEaiabg2da9iaaicdacaGGSaGaaGimaiaaiMdaaaGaay5EaaGaaGPa % VlabgkDiEpaaceaaeaqabeaacaWG4bGaeyypa0JaaGimaiaacYcaca % aIWaGaaGymaiaaiwdacaaMc8UaamyBaiaad+gacaWGSbaabaGaamyE % aiabg2da9iaaicdacaGGSaGaaGimaiaaiAdacaaMc8UaamyBaiaad+ % gacaWGSbaaaiaawUhaaaaa!6B0A! \left\{ \begin{gathered} {n_{e\,ste}} = x + y = 0,075 \hfill \\ {n_{NaOH}} = 2x + y = 0,09 \hfill \\ \end{gathered} \right.\, \Rightarrow \left\{ \begin{gathered} x = 0,015\,mol \hfill \\ y = 0,06\,mol \hfill \\ \end{gathered} \right.\)
BTNT C:
\(% MathType!MTEF!2!1!+- % feaahqart1ev3aaatCvAUfeBSjuyZL2yd9gzLbvyNv2CaerbuLwBLn % hiov2DGi1BTfMBaeXatLxBI9gBaerbd9wDYLwzYbItLDharqqtubsr % 4rNCHbGeaGqiVCI8FfYJH8YrFfeuY-Hhbbf9v8qqaqFr0xc9pk0xbb % a9q8WqFfea0-yr0RYxir-Jbba9q8aq0-yq-He9q8qqQ8frFve9Fve9 % Ff0dmeaabaqaciaacaGaaeqabaWaaeaaeaaakeaacaWGUbWaaSbaaS % qaaiaadoeacaGGOaGaamiwaiaacYcacaWGzbGaaiykaaqabaGccqGH % 9aqpcaWGUbWaaSbaaSqaaiaadoeacaGGOaGaamOwaiaacMcaaeqaaO % Gaeyypa0JaamOBamaaBaaaleaacaWGdbGaam4tamaaBaaameaacaaI % YaaabeaaaSqabaGccqGHRaWkcaWGUbWaaSbaaSqaaiaad6eacaWGHb % WaaSbaaWqaaiaaikdaaeqaaSGaam4qaiaad+eadaWgaaadbaGaaG4m % aaqabaaaleqaaOGaeyypa0JaaGimaiaacYcacaaIYaGaaGOmaiaaiw % dacaaMc8UaeyO0H4TaaGPaVpaanaaabaGaam4qamaaBaaaleaacaWG % ybGaaiilaiaadMfaaeqaaaaakiabg2da9maalaaabaGaamOBamaaBa % aaleaacaWGdbaabeaaaOqaaiaad6gadaWgaaWcbaGaamyzaiaaykW7 % caWGZbGaamiDaiaadwgaaeqaaaaakiabg2da9maalaaabaGaaGimai % aacYcacaaIYaGaaGOmaiaaiwdaaeaacaaIWaGaaiilaiaaicdacaaI % 3aGaaGynaaaacqGH9aqpcaaIZaGaaGPaVlabgkDiEdaa!7184! {n_{C(X,Y)}} = {n_{C(Z)}} = {n_{C{O_2}}} + {n_{N{a_2}C{O_3}}} = 0,225\, \Rightarrow \,\overline {{C_{X,Y}}} = \frac{{{n_C}}}{{{n_{e\,ste}}}} = \frac{{0,225}}{{0,075}} = 3\, \)
Vậy có 1 este có C < 3 : C2H4O2
Theo đường chéo ta có:
\(% MathType!MTEF!2!1!+- % feaahqart1ev3aaatCvAUfeBSjuyZL2yd9gzLbvyNv2CaerbuLwBLn % hiov2DGi1BTfMBaeXatLxBI9gBaerbd9wDYLwzYbItLDharqqtubsr % 4rNCHbGeaGqiVu0Je9sqqrpepC0xbbL8F4rqqrFfpeea0xe9Lq-Jc9 % vqaqpepm0xbba9pwe9Q8fs0-yqaqpepae9pg0FirpepeKkFr0xfr-x % fr-xb9adbaqaaeGaciGaaiaabeqaamaabaabaaGcbaWaaSaaaeaaca % aIWaGaaiilaiaaiAdaaeaacaaIWaGaaiilaiaaigdacaaI1aaaaiab % g2da9maalaaabaGaam4qamaaBaaaleaacaWGzbaabeaakiabgkHiTi % aaiodaaeaacaaIXaaaaiabgkDiElaadoeadaWgaaWcbaGaamywaaqa % baGccqGH9aqpcaaI3aGaaeiiaiaaboeadaWgaaWcbaGaaG4naaqaba % GccaqGibWaaSbaaSqaaiaabIdaaeqaaOGaae4tamaaBaaaleaacaqG % Yaaabeaaaaa!4C37! \frac{{0,6}}{{0,15}} = \frac{{{C_Y} - 3}}{1} \Rightarrow {C_Y} = 7{\text{ }}{{\text{C}}_7}{{\text{H}}_{\text{8}}}{{\text{O}}_{\text{2}}}\)
\(% MathType!MTEF!2!1!+- % feaahqart1ev3aaatCvAUfeBSjuyZL2yd9gzLbvyNv2CaerbuLwBLn % hiov2DGi1BTfMBaeXatLxBI9gBaerbd9wDYLwzYbItLDharqqtubsr % 4rNCHbGeaGqiVCI8FfYJH8YrFfeuY-Hhbbf9v8qqaqFr0xc9pk0xbb % a9q8WqFfea0-yr0RYxir-Jbba9q8aq0-yq-He9q8qqQ8frFve9Fve9 % Ff0dmeaabaqaciaacaGaaeqabaWaaeaaeaaakeaadaGabaabaeqaba % GaamisaiaadoeacaWGpbGaam4taiaadoeacaWGibWaaSbaaSqaaiaa % iodaaeqaaOGaaiOoaiaaicdacaGGSaGaaGOnaiaaykW7caWGTbGaam % 4BaiaadYgaaeaacaWGibGaam4qaiaad+eacaWGpbGaam4qamaaBaaa % leaacaaI2aaabeaakiaadIeadaWgaaWcbaGaaGynaaqabaGccaGG6a % GaaGPaVlaaicdacaGGSaGaaGymaiaaiwdacaaMc8UaamyBaiaad+ga % caWGSbaaaiaawUhaaiabgUcaRiaad6eacaWGHbGaam4taiaadIeada % GdKaWcbaaabeGccaGLsgcadaGabaabaeqabaGaamisaiaadoeacaWG % pbGaam4taiaad6eacaWGHbGaaiOoaiaaykW7caaIWaGaaiilaiaaic % dacaaI3aGaaGynaiaaykW7caWGTbGaam4BaiaadYgaaeaacaWGdbWa % aSbaaSqaaiaaiAdaaeqaaOGaamisamaaBaaaleaacaaI1aaabeaaki % aad+eacaWGobGaamyyaiaacQdacaaIWaGaaiilaiaaicdacaaIXaGa % aGynaiaaykW7caWGTbGaam4BaiaadYgaaaGaay5EaaGaaGPaVlabgk % DiElaad2gacqGH9aqpcaaI2aGaaiilaiaaiIdacaaI0aGaaGPaVlaa % dEgacaWGHbGaamyBaiaac6caaaa!86D0! \left\{ \begin{gathered} HCOOC{H_3}:0,6\,mol \hfill \\ HCOO{C_6}{H_5}:\,0,15\,mol \hfill \\ \end{gathered} \right. + NaOH\xrightarrow{{}}\left\{ \begin{gathered} HCOONa:\,0,075\,mol \hfill \\ {C_6}{H_5}ONa:0,015\,mol \hfill \\ \end{gathered} \right.\, \Rightarrow m = 6,84\,gam.\)
Cho 33,1 gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y (đều tạo bởi axit cacboxylic mạch cacbon không nhánh và ancol, MX < MY < 150) tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được một ancol Z và 37,1 gam hỗn hợp muối T. Cho toàn bộ lượng Z tác dụng với Na dư, thu được 5,6 lít khí H2. Đốt cháy hoàn toàn T thu được Na2CO3 và 0,55 mol CO2. Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp E là
\(% MathType!MTEF!2!1!+- % feaahqart1ev3aaatCvAUfeBSjuyZL2yd9gzLbvyNv2CaerbuLwBLn % hiov2DGi1BTfMBaeXatLxBI9gBaerbd9wDYLwzYbItLDharqqtubsr % 4rNCHbGeaGqiVCI8FfYJH8YrFfeuY-Hhbbf9v8qqaqFr0xc9pk0xbb % a9q8WqFfea0-yr0RYxir-Jbba9q8aq0-yq-He9q8qqQ8frFve9Fve9 % Ff0dmeaabaqaciaacaGaaeqabaWaaeaaeaaakeaacaWGUbWaaSbaaS % qaaiaaboeacaqGpbGaae4taaqabaGccqGH9aqpcaWGUbWaaSbaaSqa % aiaad6eacaWGHbGaam4taiaadIeaaeqaaOGaeyypa0JaamOBamaaBa % aaleaacaqGdbGaae4taiaab+eacaWGobGaamyyaaqabaGccqGH9aqp % caWGUbWaaSbaaSqaaiaad+eacaWGibaabeaakiabg2da9iaaikdaca % WGUbWaaSbaaSqaaiaadIeadaWgaaadbaGaaGOmaaqabaaaleqaaOGa % eyypa0JaaGimaiaacYcacaaI1aGaaGPaVlaad2gacaWGVbGaamiBai % aac6caaaa!55AB! {n_{{\text{COO}}}} = {n_{NaOH}} = {n_{{\text{COO}}Na}} = {n_{OH}} = 2{n_{{H_2}}} = 0,5\,mol.\)
BTKL ta có: 33,1 + 0,5.40 = 37,1 + mancol ⇒ mancol = 16 ⇒ Mancol = 32: CH3OH.
\(% MathType!MTEF!2!1!+- % feaahqart1ev3aaatCvAUfeBSjuyZL2yd9gzLbvyNv2CaerbuLwBLn % hiov2DGi1BTfMBaeXatLxBI9gBaerbd9wDYLwzYbItLDharqqtubsr % 4rNCHbGeaGqiVCI8FfYJH8YrFfeuY-Hhbbf9v8qqaqFr0xc9pk0xbb % a9q8WqFfea0-yr0RYxir-Jbba9q8aq0-yq-He9q8qqQ8frFve9Fve9 % Ff0dmeaabaqaciaacaGaaeqabaWaaeaaeaaakeaacaqGcbGaaeivai % aab6eacaqGubGaaeiiaiaab6eacaqGHbGaaeiiaiaad6gadaWgaaWc % baGaamOtaiaadggadaWgaaadbaGaaGOmaaqabaWccaWGdbGaam4tam % aaBaaameaacaaIZaaabeaaaSqabaGccqGH9aqpdaWcaaqaaiaad6ga % daWgaaWcbaGaamOtaiaadggacaWGpbGaamisaaqabaaakeaacaaIYa % aaaiabg2da9iaaicdacaGGSaGaaGOmaiaaiwdacaaMc8UaamyBaiaa % d+gacaWGSbWaa4ajaSqaaiaadkeacaWGubGaaiikaiaadoeacaGGPa % aabeGccaGLsgcacaWGUbWaaSbaaSqaaiaadoeacaGGOaGaamivaiaa % cMcaaeqaaOGaeyypa0JaamOBamaaBaaaleaacaWGobGaamyyamaaBa % aameaacaaIYaaabeaaliaadoeacaWGpbWaaSbaaWqaaiaaiodaaeqa % aaWcbeaakiabgUcaRiaad6gadaWgaaWcbaGaam4qaiaad+eadaWgaa % adbaGaaGOmaaqabaaaleqaaOGaeyypa0JaaGimaiaacYcacaaI4aGa % aGPaVlaad2gacaWGVbGaamiBaiaac6caaaa!6E90! {\text{BTNT Na }}{n_{N{a_2}C{O_3}}} = \frac{{{n_{NaOH}}}}{2} = 0,25\,mol\xrightarrow{{BT(C)}}{n_{C(T)}} = {n_{N{a_2}C{O_3}}} + {n_{C{O_2}}} = 0,8\,mol.\)
Ta có: mT = mC + mH + mO + mNa ⇒ 37,1 = 0,8.12 + mH + 0,5.32 + 0,5.23 ⇒ mH = 0 ⇒ T không chứa H.
Vì X, Y không phân nhánh và MX < MY < 150 nên muối trong T gồm (COONa)2 NaOOC-C≡C-COONa
\(\left\{ \begin{gathered} X:{(C{\text{OOC}}{{\text{H}}_3})_2}:x\,mol \hfill \\ Y:C{H_3}OOC - C \equiv C - C{\text{OO}}C{H_3}:\,y\,mol \hfill \\ \end{gathered} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{gathered} {m_E} = 118x + 142y = 33,1 \hfill \\ {n_{{\text{COO}}}} = 2x + 2y = 0,5 \hfill \\ \end{gathered} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{gathered} x = 0,1 \hfill \\ y = 0,15 \hfill \\ \end{gathered} \right. \Rightarrow \% {m_X} = 35,65\% .\)