Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2020 - Trường THPT Chuyên Hưng Yên

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2020 - Trường THPT Chuyên Hưng Yên

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 90 phút

  • 48 lượt thi

  • Dễ

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 183262

Cho cùng một lượng kim loại M tác dụng với dung dịch HCl dư và với khí Cl2 dư thu được các khối lượng muối clorua khác nhau. Kim loại M là 

Xem đáp án

Cho cùng một lượng kim loại M tác dụng với dung dịch HCl dư và với khí Cl2 dư thu được các khối lượng muối clorua khác nhau. Kim loại M là Fe

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 183263

Este nào dưới đây là este chưa no?

Xem đáp án

Este vinyl axetat là ese chưa no. 

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 183264

Phát biểu nào dưới đây sai khi nói về peptit mạch hở Ala-Gly: 

Xem đáp án

Peptit mạch hở Ala-Gly không cho được phản ứng với Cu(OH)2

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 183265

Polime được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là 

Xem đáp án

Polime được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là poli(etilen terephtalat).

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 183266

Số đồng phân cấu tạo của các amin có công thức phân tử C2H7N là

Xem đáp án

Số đồng phân cấu tạo của các amin có công thức phân tử C2H7N là 2.

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 183267

Bơ thực vật (margarine) được sản xuất từ dầu thực vật bằng phản ứng 

Xem đáp án

Bơ thực vật (margarine) được sản xuất từ dầu thực vật bằng phản ứng hiđro hóa.

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 183268

Kim loại dẫn điện tốt nhất là

Xem đáp án

Kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 183269

Hòa tan hết 2,16 gam kim loại M trong HNO3 dư được 1,344 lít khí NO (đkc; sản phẩm khử duy nhất). Kim loại M là 

Xem đáp án

Hòa tan hết 2,16 gam kim loại M trong HNO3 dư được 1,344 lít khí NO (đkc; sản phẩm khử duy nhất). Kim loại M dễ dàng tìm được là Mg.

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 183270

Khi thủy phân este X (môi trường H+ ) thu được axit axetic và ancol etylic. Công thức phân tử của X là 

Xem đáp án

Khi thủy phân este X (môi trường H+) thu được axit axetic và ancol etylic. X là CH3COOC2H5.

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 183271

Để phân biệt dung dịch glucozơ và dung dịch fructozơ, ta dùng

Xem đáp án

Để phân biệt dung dịch glucozơ và dung dịch fructozơ, ta dùng nước brom.

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 183272

Có bao nhiêu este C4H8O2 khi xà phòng hóa bằng dung dịch NaOH tạo sản phẩm gồm ancol và muối natri fomat?

Xem đáp án

Có 2 este C4H8O2 khi xà phòng hóa bằng dung dịch NaOH tạo sản phẩm gồm ancol và muối natri fomat. 

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 183273

Thủy phân hoàn toàn 14,6 gam peptit mạch hở Gly-Ala bằng dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn thu được bao nhiêu gam muối khan? 

Xem đáp án

Thủy phân hoàn toàn 14,6 gam peptit mạch hở Gly-Ala bằng dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn thu được lượng muối khan là 20,8 gam.

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 183275

Chất không cho được phản ứng thủy phân là

Xem đáp án

Glucozơ không cho được phản ứng thủy phân. 

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 183276

Tính chất vật lý nào dưới đây của kim loại không phải do các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại gây nên?

Xem đáp án

Tính cứng của kim loại không phải do các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại gây nên. 

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 183277

Chất cho được phản ứng trùng hợp là

Xem đáp án

Caprolactam cho được phản ứng trùng hợp

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 183278

Loại hợp chất nào dưới đây không chứa nguyên tố N trong thành phần phân tử? 

Xem đáp án

Cacbohiđrat không chứa nguyên tố N trong thành phần phân tử.

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 183279

Dẫn một luồng H2 qua 10 gam CuO nung nóng thu được 8 gam rắn. Phần trăm CuO bị khử là

Xem đáp án

Ta có nO bị CO lấy = nCuO bị khử = 0,125 mol nên %CuO bị khử = (0,125.80) : 10 = 100%

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 183280

Tơ nào dưới đây là tơ bán tổng hợp? 

Xem đáp án

Tơ visco là tơ bán tổng hợp

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 183281

Bản chất của tơ tằm là

Xem đáp án

Bản chất của tơ tằm là protein

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 183282

Hòa tan hết 10 gam rắn X gồm Al2O3; FeO và MgO cần vừa đủ 300 ml dung dịch HCl 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam rắn khan. Giá trị m gần nhất với 

Xem đáp án

Hòa tan hết 10 gam rắn X gồm Al2O3; FeO và MgO cần vừa đủ 300 ml dung dịch HCl 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng được mmuối = 10 + 36,5.0,3 – 18.0,15 = 18,25 gam. 

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 183283

Thả một cây đinh sắt vào cốc đựng dung dịch CuSO4. Sau một thời gian lấy cây đinh sắt ra cân thấy nặng hơn so với ban đầu là 0,2 gam. Khối lượng đồng đã bám vào cây đinh sắt là

Xem đáp án

Gọi a là số mol Fe đã phản ứng thì số gam Fe đã tan là 56a gam, số gam Cu đã bám vào đinh sắt là 64a gam nên 64a – 56a = 0,2. Rút ra a = 0,025, do đó mCu đã bám = 0,025.64 = 1,6 gam

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 183286

Cho dãy các chất sau: NH2CH2COOH; NH2CH2COONa; CH3NH2; HCOONH3CH3. Số chất trong dãy đều cho phản ứng đồng thời cả với dung dịch NaOH và với dung dịch HCl là:

Xem đáp án

Số chất trong dãy đều cho phản ứng đồng thời cả với dung dịch NaOH và với dung dịch HCl là 2, gồm NH2CH2COOH và HCOONH3CH3

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 183287

Xà phòng hóa hoàn toàn một lượng triglixerit X bằng dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn được hỗn hợp rắn khan Y chỉ gồm natri panmitat và natri stearat. Số công thức cấu tạo có thể có của X là

Xem đáp án

Xà phòng hóa hoàn toàn một lượng triglixerit X bằng dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn được hỗn hợp rắn khan Y chỉ gồm natri panmitat và natri stearat. Số công thức cấu tạo có thể có của X là 4.

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 183288

Hòa tan hết 15 gam rắn X gồm Al2O3 và CuO cần vừa đủ 360 ml dung dịch HCl 2M. Phần trăm khối lượng CuO trong X là

Xem đáp án

Gọi a, b là số mol Al2O3 và CuO, ta có hệ:

\(\left\{ \begin{array}{l}
102a + 80b = 15\\
6a + 2b = 0,72
\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}
a = 0,1\\
b = 0,06
\end{array} \right.\)

\( \to \% CuO = \frac{{102.0,1}}{{15}} = 68\% \)

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 183289

Cho một lượng bột Al vào cốc đựng dung dịch HNO3 dư. Sau khi phản ứng xảy ra xong thu được dung dịch X và không thấy thoát ra khí. Số chất tan trong dung dịch X là

Xem đáp án

Cho một lượng bột Al vào cốc đựng dung dịch HNO3 dư. Sau khi phản ứng xảy ra xong thu được dung dịch X và không thấy thoát ra khí. Số chất tan trong dung dịch X là 3, gồm Al(NO3)3; NH4NO3 và HNO3

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 183291

Hòa tan hết 30 gam hỗn hợp X gồm CuO; MgO và Al2O3 bằng H2SO4 loãng dư rồi cô cạn được 94 gam hỗn hợp muối khan. Hòa tan hết cũng lượng X trên trong dung dịch HCl dư rồi cô cạn được bao nhiêu gam hỗn hợp muối khan?

Xem đáp án

Gọi m là số gam kim loại trong oxit, a là số mol O trong oxit thì nO trong oxit = nSO42- = a nên ta có hệ:

\(\left\{ \begin{array}{l}
m + 16a = 30\\
m + 96a = 94\\
m + 35,5.2a = {m_{clorua}}
\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}
m = 17,2\\
a = 0,8\\
{m_{clorua}} = 74
\end{array} \right.\)

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 183292

Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X thu được 1 mol Gly; 1 mol Ala và 2 mol Val. Mặt khác thủy phân không hoàn toàn X thu được hỗn hợp các amino axit và các peptit (trong đó có Ala-Val và Val-Gly). Số công thức cấu tạo phù hợp với tính chất của X là

Xem đáp án

Theo đề X là tetrapeptit tạo bởi 1 gốc Gly; 1 gốc Ala và 2 gốc Val. Mặt khác thủy phân không hoàn toàn X thu được hỗn hợp các amino axit và các peptit (trong đó có Ala-Val và Val-Gly) nên số công thức cấu tạo phù hợp với tính chất của X là 4, gồm: Ala-Val-Val-Gly; Val-Gly-Ala-Val; Val-Ala-Val-Gly và Ala-Val-Gly-Val

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 183293

Đốt cháy hoàn toàn triglixerit X được nCO2 - nH2O = 4nX. Khi cho 0,1 mol X tác dụng với dung dịch brom dư thấy có x mol Br2 tham gia phản ứng. Giá trị x là 

Xem đáp án

Đốt cháy hoàn toàn triglixerit X được nCO2 - nH2O = 4nX nên X có 5\(\pi \) , trong đó có (5 – 3) = 2\(\pi \) chưa no. Vậy 0,1 mol X tác dụng với dung dịch brom dư có 0,2 mol mol Br2 tham gia phản ứng. 

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 183294

Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X được CO2 và 18,72 gam H2O Xà phòng hóa cũng lượng triglixerit X trên bằng lượng vừa đủ dung dịch NaOH rồi cô cạn được rắn khan Y. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được Na2CO3; 44,44 gam CO2 và 17,82 gam H2O. Mặt khác m gam triglixerit X trên làm mất màu vừa đủ x mol Br2. trong dung dịch brom. Giá trị x là 

Xem đáp án

Gọi a là số mol triglixerit thì xà phòng hóa X cần 3a mol NaOH, thu được Y và a mol C3H5(OH)3.

Theo đề X chứa 2,08 mol H nên bào toàn H cho 2,08 + 3a = 8a + 0,99.2 → a = 0,02.

Bảo toàn Na thì đốt Y được 0,03 mol Na2CO3 nên bảo toàn C cho:

nC/X = nC/Y + nC/glixerol = (1,01 + 0,03) + 3.0,02 = 1,1 mol.

Vậy đốt 0,02 mol X được 1,1 mol CO2 và 1,04 mol H2O nên X có  \((\frac{{1,1 - 1,04}}{{0,02}} + 1 - 3) = 1\pi \) chưa no nên số mol Br2 cần tìm = 0,02 mol.

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 183295

Hòa tan hết 10 gam rắn X gồm Mg và MgO trong HNO3 dư thấy có 0,925 mol HNO3 phản ứng. Sau phản ứng thu được 4,48 lít (đkc) hỗn hợp NO; NO2 có tỉ khối so với H2 là 19 và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị m là

Xem đáp án

Ta có nNO = nNO2 = 0,1 mol.

Gọi a, b lần lượt là số mol Mg; MgO đã dùng và c là số mol NH4NO3 tạo ra, ta có hệ:

\(\left\{ \begin{array}{l}
24a + 40b = 10\\
2b + 10c + 4.0,1 + 2.0,2 = 0,925\\
2a = 3.0,1 + 0,1 + 8c
\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}
a = 0,25\\
b = 0,1\\
c = 0,0125
\end{array} \right.\)

Vậy mmuối = 148(a + b) +80c = 52,8 gam.

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 183296

A là tetrapeptit mạch hở khi thủy phân hoàn toàn chỉ tạo các a-amino axit chứa một nhóm NH2 và một nhóm COOH trong phân tử. Cho m gam A tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ rồi cô cạn được 50,5 gam muối khan, còn nếu cho cũng m gam A trên tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn được 44,7 gam muối khan. Giá trị m là

Xem đáp án

Gọi a là số mol A đã dùng, các phản ứng xảy ra:

A + 3H2O + 4HCl → 50,5 gam muối.

A + 4NaOH → 44,7 gam muối + H2O

Do đó: 

\(\left\{ \begin{array}{l}
m + 18.3a + 36,5.4a = 50,5\\
m + 40.4a = 44,7 + 18a
\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}
a = 0,1\\
b = 30,5
\end{array} \right.\)

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 183297

X là hỗn hợp gồm Mg và Zn. Y là dung dịch H2SO4 chưa rõ nồng độ. Tiến hành các thí nghiệm sau:

- Thí nghiệm 1: Cho 30 gam hỗn hợp X vào 2 lít Y được 0,5 mol H2.

- Thí nghiệm 2: Cho 30 gam hỗn hợp X vào 3 lít Y được 0,7375 mol H2.

Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phát biểu nào dưới đây sai?

Xem đáp án

Gọi a, b là số mol Mg và Zn trong 30 gam hỗn hợp X đã cho.

Vì thí nghiệm 2 dùng lượng axit gấp 1,5 lần so với thí nghiệm 1 nhưng H2 thu được chỉ gấp 1,475 lần, chứng tỏ thí nghiệm 2 axit đã dùng dư, tức X ở thí nghiệm 2 đã tan hết. Do đó ta có hệ:

\(\left\{ \begin{array}{l}
24a + 65b = 30\\
a + b = 0,7375
\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}
a = 0,4375\\
b = 0,3
\end{array} \right.\)

Như vậy ở thí nghiệm 1, ta thấy kim loại Mg đã phản ứng hết là 0,4375 mol, Zn mới chỉ phản ứng là (0,5 – 0,4375) = 0,0625 mol, và Zn còn (0,3 – 0,0625) = 0,2375 mol chưa phản ứng.

Do đó A, B, C đều đúng (chọn D). 

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 183298

X là este của glixerol với 3 amino axit Y, Z, T (MY < MZ < MT; Y, Z, T đều có dạng CnH2n+1NO2). W là hỗn hợp gồm X, Y, Z, T (trong đó nY : nZ : nT = 3 : 2 : 1). Đốt cháy hoàn toàn 66,06 gam W được N2; 2,49 mol H2O và 2,56 mol CO2. Phát biểu nào dưới đây đúng về hỗn hợp W?

Xem đáp án

Theo đề X có công thức chung CnH2n–1N3O6

Đặt CTTB của Y, Z, T là CmH2m+1NO2.

Gọi a, b là số mol X và 3 amino axit trong W, ta có hệ:

\(\left\{ \begin{array}{l}
a(14n + 137) + b(14m + 47) = 66,06\\
0,5a(2n - 1) + 0,5b(2m + 1) = 2,49\\
an + bm = 2,56
\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}
a = 0,2\\
b = 0,06\\
10n + 3m = 128
\end{array} \right.\)

Chỉ có n = 12 ứng với m = 2,66 là phù hợp.

Do đó X có công thức C12H23N3O6.

Vậy X chỉ có thể là este tạo bởi glixerol và 3 amino axit là C2H5NO2 (0,03 mol); C3H7NO2 (0,02 mol) và C4H9NO2 (0,01 mol).

Do đó T là amino axit T có 4 nguyên tử cacbon trong phân tử (chọn D).

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 183299

Este đơn chức mạch hở E có không quá 7 liên kết pi trong phân tử. Thủy phân hoàn toàn 12 gam E bằng một lượng vừa đủ dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 3M và KOH 1M rồi cô cạn thu được chất hữu cơ X và 12 gam hỗn hợp muối natri, kali của axit cacboxylic Y. Mặt khác 3 gam E phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 20 gam Br2. Phát biểu nào dưới đây không đúng?

Xem đáp án

Đặt công thức trung bình cửa NaOH và KOH là MOH, dễ thấy M = 27.

Do xà phòng hóa 12 gam RCOOR' bằng MOH được 12 gam muối RCOOM, chứng tỏ R' = M = 27 (C2H3-).

Vậy E có dạng RCOO-CH=CH2 (a mol). Gọi k là số pi chưa no trong R (chú ý k <= 5  ), ta có hệ:

\(\left\{ \begin{array}{l}
a(R + 71) = 12\\
a(k + 1) = \frac{{20,4}}{{160}} = 0,5
\end{array} \right. \to R = 24k - 47\)

Với k = 4 → R = 49 ( R là CH≡C-C≡C-)

Vậy E có công thức cấu tạo là CH≡C–C≡C–COO–CH=CH2

Do đó A, B, C đều đúng (chọn D).

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 183300

Este mạch hở E có mC : mH : mO = 108 : 11 : 32. E có phân tử khối không vượt quá 600u. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam E bằng lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được hỗn hợp chỉ gồm ancol đơn chức no A không có khả năng tách nước tạo anken và muối natri của axit cacboxylic B. Đốt cháy hoàn toàn lượng muối natri thu được ở trên thấy tạo hỗn hợp chỉ gồm 18,816 lít CO2 (đkc) và 12,72 gam Na2CO3. Phát biểu nào dưới đây đúng?

Xem đáp án

Este mạch hở E có mC : mH : mO = 108 : 11 : 32 nên E có công thức nguyên là (C9H11O2)n.

Do E có phân tử khối không vượt quá 600u nên n < 3,97.

Mặt khác E phải có số H chẵn nên E chỉ có thể có công thức phân tử là C18H22O4.

Mặt khác xà phòng hóa E được hỗn hợp chỉ gồm ancol đơn chức no A và muối natri của axit cacboxylic B nên B phải là axit cacboxylic nhị chức. Đốt muối B được hỗn hợp chỉ gồm 0,84 mol CO2 và 0,12 mol Na2CO3 cho thấy muối B không chứa H.

Bảo toàn natri cho thấy NaOH đã dùng là 0,24 mol nên nE = 0,12 mol và nE = nB = 0,12 mol.

Vậy B có số cacbon trong phân tử là (0,84 + 0,12) : 0,12 = 8, ứng với cấu tạo là: NaOOC–C≡C–C≡C– C≡C–COONa

Do xà phòng hóa E chỉ được ancol đơn chức no A không có khả năng tách nước tạo anken và muối B nên E có công thức cấu tạo là (CH3)3C-CH2-OOC–C≡C–C≡C– C≡C–COO-CH2-C(CH3)3.

Vậy chọn D.

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »