Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2020 - Trường THPT Chuyên Hưng Yên
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2020 - Trường THPT Chuyên Hưng Yên
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
90 phút
-
48 lượt thi
-
Dễ
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Cho cùng một lượng kim loại M tác dụng với dung dịch HCl dư và với khí Cl2 dư thu được các khối lượng muối clorua khác nhau. Kim loại M là
Cho cùng một lượng kim loại M tác dụng với dung dịch HCl dư và với khí Cl2 dư thu được các khối lượng muối clorua khác nhau. Kim loại M là Fe
Este nào dưới đây là este chưa no?
Este vinyl axetat là ese chưa no.
Phát biểu nào dưới đây sai khi nói về peptit mạch hở Ala-Gly:
Peptit mạch hở Ala-Gly không cho được phản ứng với Cu(OH)2.
Polime được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là
Polime được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là poli(etilen terephtalat).
Số đồng phân cấu tạo của các amin có công thức phân tử C2H7N là
Số đồng phân cấu tạo của các amin có công thức phân tử C2H7N là 2.
Bơ thực vật (margarine) được sản xuất từ dầu thực vật bằng phản ứng
Bơ thực vật (margarine) được sản xuất từ dầu thực vật bằng phản ứng hiđro hóa.
Kim loại dẫn điện tốt nhất là
Kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag
Hòa tan hết 2,16 gam kim loại M trong HNO3 dư được 1,344 lít khí NO (đkc; sản phẩm khử duy nhất). Kim loại M là
Hòa tan hết 2,16 gam kim loại M trong HNO3 dư được 1,344 lít khí NO (đkc; sản phẩm khử duy nhất). Kim loại M dễ dàng tìm được là Mg.
Khi thủy phân este X (môi trường H+ ) thu được axit axetic và ancol etylic. Công thức phân tử của X là
Khi thủy phân este X (môi trường H+) thu được axit axetic và ancol etylic. X là CH3COOC2H5.
Để phân biệt dung dịch glucozơ và dung dịch fructozơ, ta dùng
Để phân biệt dung dịch glucozơ và dung dịch fructozơ, ta dùng nước brom.
Có bao nhiêu este C4H8O2 khi xà phòng hóa bằng dung dịch NaOH tạo sản phẩm gồm ancol và muối natri fomat?
Có 2 este C4H8O2 khi xà phòng hóa bằng dung dịch NaOH tạo sản phẩm gồm ancol và muối natri fomat.
Thủy phân hoàn toàn 14,6 gam peptit mạch hở Gly-Ala bằng dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn thu được bao nhiêu gam muối khan?
Thủy phân hoàn toàn 14,6 gam peptit mạch hở Gly-Ala bằng dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn thu được lượng muối khan là 20,8 gam.
Bụi mịn PM2.5 (PM: particulate matter) là những hạt bụi li ti có trong không khí với kích thước 2,5 µm trở xuống, nhỏ hơn khoảng 30 lần so với kích thước một sợi tóc. Nguyên nhân xuất hiện bụi mịn PM2.5 ở các đô thị lớn hầu hết là từ các công trình xây dựng, khí thải giao thông, nhà máy công nghiệp. . . Số liệu thống kê của Trung tâm Quan trắc môi trường Việt Nam cho thấy nồng độ bụi mịn PM2.5 trong không khí tại khu vực Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh đang ở mức báo động, vượt ngưỡng tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới WHO và có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người. Theo tổ chức Berkeley Earth của Mỹ, nếu nồng độ bụi mịn PM2.5 đạt 21,6 µg /m3 thì việc hít thở bầu không khí ô nhiễm này trong một ngày sẽ tác hại tương đương với việc hút một điếu thuốc lá. Nếu nồng độ bụi mịn PM2.5 đo được ở một thành phố 54 µg /m3 thì việc hít thở bầu không khí ô nhiễm trên trong một ngày sẽ tương đương với việc đã hút bao nhiêu điếu thuốc lá?
Tương đương với việc đã hút 54 : 21,6 = 2,5 điếu thuốc lá .
Chất không cho được phản ứng thủy phân là
Glucozơ không cho được phản ứng thủy phân.
Tính chất vật lý nào dưới đây của kim loại không phải do các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại gây nên?
Tính cứng của kim loại không phải do các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại gây nên.
Chất cho được phản ứng trùng hợp là
Caprolactam cho được phản ứng trùng hợp
Loại hợp chất nào dưới đây không chứa nguyên tố N trong thành phần phân tử?
Cacbohiđrat không chứa nguyên tố N trong thành phần phân tử.
Dẫn một luồng H2 qua 10 gam CuO nung nóng thu được 8 gam rắn. Phần trăm CuO bị khử là
Ta có nO bị CO lấy = nCuO bị khử = 0,125 mol nên %CuO bị khử = (0,125.80) : 10 = 100%
Tơ nào dưới đây là tơ bán tổng hợp?
Tơ visco là tơ bán tổng hợp
Hòa tan hết 10 gam rắn X gồm Al2O3; FeO và MgO cần vừa đủ 300 ml dung dịch HCl 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam rắn khan. Giá trị m gần nhất với
Hòa tan hết 10 gam rắn X gồm Al2O3; FeO và MgO cần vừa đủ 300 ml dung dịch HCl 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng được mmuối = 10 + 36,5.0,3 – 18.0,15 = 18,25 gam.
Thả một cây đinh sắt vào cốc đựng dung dịch CuSO4. Sau một thời gian lấy cây đinh sắt ra cân thấy nặng hơn so với ban đầu là 0,2 gam. Khối lượng đồng đã bám vào cây đinh sắt là
Gọi a là số mol Fe đã phản ứng thì số gam Fe đã tan là 56a gam, số gam Cu đã bám vào đinh sắt là 64a gam nên 64a – 56a = 0,2. Rút ra a = 0,025, do đó mCu đã bám = 0,025.64 = 1,6 gam
Cho các triglixerit sau: triolein; trilinolein; tripanmitin và tristearin. Số triglixetir ở thể rắn trong điều kiện thường là
Số triglixetir ở thể rắn trong điều kiện thường là 2, gồm tripanmitin và tristearin.
Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(1) Glucozơ tác dụng được với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.
(2) Tinh bột và xenlulozơ là các đồng phân cấu tạo của nhau.
(3) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam.
(4) Thủy phân hoàn toàn saccarozơ trong môi trường axit chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.
Số phát biểu đúng là:
Các phát biểu đúng về cacbohiđrat:
(1) Glucozơ tác dụng được với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.
(3) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam
Cho dãy các chất sau: NH2CH2COOH; NH2CH2COONa; CH3NH2; HCOONH3CH3. Số chất trong dãy đều cho phản ứng đồng thời cả với dung dịch NaOH và với dung dịch HCl là:
Số chất trong dãy đều cho phản ứng đồng thời cả với dung dịch NaOH và với dung dịch HCl là 2, gồm NH2CH2COOH và HCOONH3CH3.
Xà phòng hóa hoàn toàn một lượng triglixerit X bằng dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn được hỗn hợp rắn khan Y chỉ gồm natri panmitat và natri stearat. Số công thức cấu tạo có thể có của X là
Xà phòng hóa hoàn toàn một lượng triglixerit X bằng dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn được hỗn hợp rắn khan Y chỉ gồm natri panmitat và natri stearat. Số công thức cấu tạo có thể có của X là 4.
Hòa tan hết 15 gam rắn X gồm Al2O3 và CuO cần vừa đủ 360 ml dung dịch HCl 2M. Phần trăm khối lượng CuO trong X là
Gọi a, b là số mol Al2O3 và CuO, ta có hệ:
\(\left\{ \begin{array}{l}
102a + 80b = 15\\
6a + 2b = 0,72
\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}
a = 0,1\\
b = 0,06
\end{array} \right.\)
\( \to \% CuO = \frac{{102.0,1}}{{15}} = 68\% \)
Cho một lượng bột Al vào cốc đựng dung dịch HNO3 dư. Sau khi phản ứng xảy ra xong thu được dung dịch X và không thấy thoát ra khí. Số chất tan trong dung dịch X là
Cho một lượng bột Al vào cốc đựng dung dịch HNO3 dư. Sau khi phản ứng xảy ra xong thu được dung dịch X và không thấy thoát ra khí. Số chất tan trong dung dịch X là 3, gồm Al(NO3)3; NH4NO3 và HNO3 dư
X là chất hữu cơ, công thức C6H11ON. X có mạch cacbon không phân nhánh. Biết X không làm mất màu dung dịch brom nhưng X cho được phản ứng trùng hợp tạo polime Y có phân tử khối là 287020. Số mắt xích trong phân tử polime Y là
Y là tơ capron nên số mắt xích n = 287020 : 113 = 2540.
Hòa tan hết 30 gam hỗn hợp X gồm CuO; MgO và Al2O3 bằng H2SO4 loãng dư rồi cô cạn được 94 gam hỗn hợp muối khan. Hòa tan hết cũng lượng X trên trong dung dịch HCl dư rồi cô cạn được bao nhiêu gam hỗn hợp muối khan?
Gọi m là số gam kim loại trong oxit, a là số mol O trong oxit thì nO trong oxit = nSO42- = a nên ta có hệ:
\(\left\{ \begin{array}{l}
m + 16a = 30\\
m + 96a = 94\\
m + 35,5.2a = {m_{clorua}}
\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}
m = 17,2\\
a = 0,8\\
{m_{clorua}} = 74
\end{array} \right.\)
Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X thu được 1 mol Gly; 1 mol Ala và 2 mol Val. Mặt khác thủy phân không hoàn toàn X thu được hỗn hợp các amino axit và các peptit (trong đó có Ala-Val và Val-Gly). Số công thức cấu tạo phù hợp với tính chất của X là
Theo đề X là tetrapeptit tạo bởi 1 gốc Gly; 1 gốc Ala và 2 gốc Val. Mặt khác thủy phân không hoàn toàn X thu được hỗn hợp các amino axit và các peptit (trong đó có Ala-Val và Val-Gly) nên số công thức cấu tạo phù hợp với tính chất của X là 4, gồm: Ala-Val-Val-Gly; Val-Gly-Ala-Val; Val-Ala-Val-Gly và Ala-Val-Gly-Val
Đốt cháy hoàn toàn triglixerit X được nCO2 - nH2O = 4nX. Khi cho 0,1 mol X tác dụng với dung dịch brom dư thấy có x mol Br2 tham gia phản ứng. Giá trị x là
Đốt cháy hoàn toàn triglixerit X được nCO2 - nH2O = 4nX nên X có 5\(\pi \) , trong đó có (5 – 3) = 2\(\pi \) chưa no. Vậy 0,1 mol X tác dụng với dung dịch brom dư có 0,2 mol mol Br2 tham gia phản ứng.
Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X được CO2 và 18,72 gam H2O Xà phòng hóa cũng lượng triglixerit X trên bằng lượng vừa đủ dung dịch NaOH rồi cô cạn được rắn khan Y. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được Na2CO3; 44,44 gam CO2 và 17,82 gam H2O. Mặt khác m gam triglixerit X trên làm mất màu vừa đủ x mol Br2. trong dung dịch brom. Giá trị x là
Gọi a là số mol triglixerit thì xà phòng hóa X cần 3a mol NaOH, thu được Y và a mol C3H5(OH)3.
Theo đề X chứa 2,08 mol H nên bào toàn H cho 2,08 + 3a = 8a + 0,99.2 → a = 0,02.
Bảo toàn Na thì đốt Y được 0,03 mol Na2CO3 nên bảo toàn C cho:
nC/X = nC/Y + nC/glixerol = (1,01 + 0,03) + 3.0,02 = 1,1 mol.
Vậy đốt 0,02 mol X được 1,1 mol CO2 và 1,04 mol H2O nên X có \((\frac{{1,1 - 1,04}}{{0,02}} + 1 - 3) = 1\pi \) chưa no nên số mol Br2 cần tìm = 0,02 mol.
Hòa tan hết 10 gam rắn X gồm Mg và MgO trong HNO3 dư thấy có 0,925 mol HNO3 phản ứng. Sau phản ứng thu được 4,48 lít (đkc) hỗn hợp NO; NO2 có tỉ khối so với H2 là 19 và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị m là
Ta có nNO = nNO2 = 0,1 mol.
Gọi a, b lần lượt là số mol Mg; MgO đã dùng và c là số mol NH4NO3 tạo ra, ta có hệ:
\(\left\{ \begin{array}{l}
24a + 40b = 10\\
2b + 10c + 4.0,1 + 2.0,2 = 0,925\\
2a = 3.0,1 + 0,1 + 8c
\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}
a = 0,25\\
b = 0,1\\
c = 0,0125
\end{array} \right.\)
Vậy mmuối = 148(a + b) +80c = 52,8 gam.
A là tetrapeptit mạch hở khi thủy phân hoàn toàn chỉ tạo các a-amino axit chứa một nhóm NH2 và một nhóm COOH trong phân tử. Cho m gam A tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ rồi cô cạn được 50,5 gam muối khan, còn nếu cho cũng m gam A trên tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn được 44,7 gam muối khan. Giá trị m là
Gọi a là số mol A đã dùng, các phản ứng xảy ra:
A + 3H2O + 4HCl → 50,5 gam muối.
A + 4NaOH → 44,7 gam muối + H2O
Do đó:
\(\left\{ \begin{array}{l}
m + 18.3a + 36,5.4a = 50,5\\
m + 40.4a = 44,7 + 18a
\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}
a = 0,1\\
b = 30,5
\end{array} \right.\)
X là hỗn hợp gồm Mg và Zn. Y là dung dịch H2SO4 chưa rõ nồng độ. Tiến hành các thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Cho 30 gam hỗn hợp X vào 2 lít Y được 0,5 mol H2.
- Thí nghiệm 2: Cho 30 gam hỗn hợp X vào 3 lít Y được 0,7375 mol H2.
Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phát biểu nào dưới đây sai?
Gọi a, b là số mol Mg và Zn trong 30 gam hỗn hợp X đã cho.
Vì thí nghiệm 2 dùng lượng axit gấp 1,5 lần so với thí nghiệm 1 nhưng H2 thu được chỉ gấp 1,475 lần, chứng tỏ thí nghiệm 2 axit đã dùng dư, tức X ở thí nghiệm 2 đã tan hết. Do đó ta có hệ:
\(\left\{ \begin{array}{l}
24a + 65b = 30\\
a + b = 0,7375
\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}
a = 0,4375\\
b = 0,3
\end{array} \right.\)
Như vậy ở thí nghiệm 1, ta thấy kim loại Mg đã phản ứng hết là 0,4375 mol, Zn mới chỉ phản ứng là (0,5 – 0,4375) = 0,0625 mol, và Zn còn (0,3 – 0,0625) = 0,2375 mol chưa phản ứng.
Do đó A, B, C đều đúng (chọn D).
X là este của glixerol với 3 amino axit Y, Z, T (MY < MZ < MT; Y, Z, T đều có dạng CnH2n+1NO2). W là hỗn hợp gồm X, Y, Z, T (trong đó nY : nZ : nT = 3 : 2 : 1). Đốt cháy hoàn toàn 66,06 gam W được N2; 2,49 mol H2O và 2,56 mol CO2. Phát biểu nào dưới đây đúng về hỗn hợp W?
Theo đề X có công thức chung CnH2n–1N3O6
Đặt CTTB của Y, Z, T là CmH2m+1NO2.
Gọi a, b là số mol X và 3 amino axit trong W, ta có hệ:
\(\left\{ \begin{array}{l}
a(14n + 137) + b(14m + 47) = 66,06\\
0,5a(2n - 1) + 0,5b(2m + 1) = 2,49\\
an + bm = 2,56
\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}
a = 0,2\\
b = 0,06\\
10n + 3m = 128
\end{array} \right.\)
Chỉ có n = 12 ứng với m = 2,66 là phù hợp.
Do đó X có công thức C12H23N3O6.
Vậy X chỉ có thể là este tạo bởi glixerol và 3 amino axit là C2H5NO2 (0,03 mol); C3H7NO2 (0,02 mol) và C4H9NO2 (0,01 mol).
Do đó T là amino axit T có 4 nguyên tử cacbon trong phân tử (chọn D).
Este đơn chức mạch hở E có không quá 7 liên kết pi trong phân tử. Thủy phân hoàn toàn 12 gam E bằng một lượng vừa đủ dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 3M và KOH 1M rồi cô cạn thu được chất hữu cơ X và 12 gam hỗn hợp muối natri, kali của axit cacboxylic Y. Mặt khác 3 gam E phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 20 gam Br2. Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Đặt công thức trung bình cửa NaOH và KOH là MOH, dễ thấy M = 27.
Do xà phòng hóa 12 gam RCOOR' bằng MOH được 12 gam muối RCOOM, chứng tỏ R' = M = 27 (C2H3-).
Vậy E có dạng RCOO-CH=CH2 (a mol). Gọi k là số pi chưa no trong R (chú ý k <= 5 ), ta có hệ:
\(\left\{ \begin{array}{l}
a(R + 71) = 12\\
a(k + 1) = \frac{{20,4}}{{160}} = 0,5
\end{array} \right. \to R = 24k - 47\)
Với k = 4 → R = 49 ( R là CH≡C-C≡C-)
Vậy E có công thức cấu tạo là CH≡C–C≡C–COO–CH=CH2
Do đó A, B, C đều đúng (chọn D).
Este mạch hở E có mC : mH : mO = 108 : 11 : 32. E có phân tử khối không vượt quá 600u. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam E bằng lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được hỗn hợp chỉ gồm ancol đơn chức no A không có khả năng tách nước tạo anken và muối natri của axit cacboxylic B. Đốt cháy hoàn toàn lượng muối natri thu được ở trên thấy tạo hỗn hợp chỉ gồm 18,816 lít CO2 (đkc) và 12,72 gam Na2CO3. Phát biểu nào dưới đây đúng?
Este mạch hở E có mC : mH : mO = 108 : 11 : 32 nên E có công thức nguyên là (C9H11O2)n.
Do E có phân tử khối không vượt quá 600u nên n < 3,97.
Mặt khác E phải có số H chẵn nên E chỉ có thể có công thức phân tử là C18H22O4.
Mặt khác xà phòng hóa E được hỗn hợp chỉ gồm ancol đơn chức no A và muối natri của axit cacboxylic B nên B phải là axit cacboxylic nhị chức. Đốt muối B được hỗn hợp chỉ gồm 0,84 mol CO2 và 0,12 mol Na2CO3 cho thấy muối B không chứa H.
Bảo toàn natri cho thấy NaOH đã dùng là 0,24 mol nên nE = 0,12 mol và nE = nB = 0,12 mol.
Vậy B có số cacbon trong phân tử là (0,84 + 0,12) : 0,12 = 8, ứng với cấu tạo là: NaOOC–C≡C–C≡C– C≡C–COONa
Do xà phòng hóa E chỉ được ancol đơn chức no A không có khả năng tách nước tạo anken và muối B nên E có công thức cấu tạo là (CH3)3C-CH2-OOC–C≡C–C≡C– C≡C–COO-CH2-C(CH3)3.
Vậy chọn D.