Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý - Trường THPT Nguyễn Trãi

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 90 phút

  • 79 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 154168

Trong công thức tính vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều \(v={{v}_{0}}+at\) thì 

Xem đáp án

+ Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều thì gia tốc \(a\) luôn cùng dấu với vận tốc \(v\) → Đáp án C

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 154169

Một vật đang chuyển động với vận tốc 3m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì 

Xem đáp án

+ Khi các lực tác dụng lên vật đột ngột mất đi thì vật sẽ tiếp tục chuyển động quán tính theo hướng cũ với vận tốc 3 m/s → Đáp án D

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 154170

Gọi \(d\) là cánh tay đòn của lực \(\overrightarrow{{{F}_{{}}}}\) đối với trục quay. Momen lực của  \(\overrightarrow{{{F}_{{}}}}\) đối với trục quay đó là

Xem đáp án

+ Momen của lực đối với trục quay có độ lớn được xác định bằng biểu thức \(M=Fd\)→ Đáp án B

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 154171

Đơn vị của động lượng là

Xem đáp án

+ Đơn vị của động lượng là kg.m/s → Đáp án C

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 154172

Một tụ điện phẳng có điện dung \(C=0,4\)µF và khoảng cách giữa hai bản tụ là \(d=4\) mm. Nối tụ điện vào nguồn \(U=400\) V. Điện tích của tụ là

Xem đáp án

+ Điện tích của tụ điện \(q=CU=0,{{4.10}^{-6}}.400={{16.10}^{-6}}\)C → Đáp án C

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 154173

Công của nguồn điện được xác định theo công thức nào sau đây ? 

Xem đáp án

+ Công của nguồn điện được xác định bằng biểu thức \(A=\xi It\)→ Đáp án B

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 154174

Phát biểu nào sau đây là sai?  Lực từ là lực tương tác 

Xem đáp án

+ Lực tương tác giữa hai điện tích đứng yên là lực tĩnh điện → Đáp án B

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 154175

Hai khung dây tròn có mặt phẳng song song với nhau đặt trong từ trường đều. Khung dây một có đường kính 20 cm và từ thông qua nó là 30 Wb. Khung dây hai có đường kính 40 cm, từ thông qua nó là

Xem đáp án

+ Từ thông qua khung dây \(\Phi \sim S\)→ với \({{S}_{2}}=2{{S}_{1}}\) → \({{\Phi }_{2}}=2{{\Phi }_{1}}=60\)Wb → Đáp án A

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 154176

Trong dao động điều hòa \(x=A\cos \left( \omega t+\varphi  \right)\), gia tốc biến đổi điều hòa theo phương trình 

Xem đáp án

+ Trong dao động điều hòa, gia tốc biến đổi với phương trình \(a=-{{\omega }^{2}}x=-{{\omega }^{2}}A\cos \left( \omega t+\varphi  \right)\)→ Đáp án C

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 154177

Một con lắc lò xo gồm vật nặng có khối lượng \(m\) và lò xo có độ cứng \(k\), dao động điều hòa. Nếu tăng độ cứng \(k\) lên 2 lần và giảm khối lượng \(m\) đi 8 lần thì tần số dao động của vật sẽ

Xem đáp án

+ Tần số của con lắc lò xo \(f=\frac{1}{2\pi }\sqrt{\frac{k}{m}}\)→ tang \(k\) lên 2 lần, giảm \(m\) xuống 8 lần thì \(f\) tang 4 lần

Đáp án A

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 154178

Một con lắc đơn có chiều dài 56 cm dao động điều hòa tại nơi có gia tốc rơi tự do \(g=9,8\) m/s2 thì chu kỳ là 

Xem đáp án

+ Chu kì dao động của con lắc đơn \(T=2\pi \sqrt{\frac{l}{g}}=2\pi \sqrt{\frac{0,56}{9,8}}=1,5\)s → Đáp án B

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 154179

Phát biểu nào sau đây là đúng ?

Xem đáp án

+ Hiện tượng cộng hưởng chỉ xảy ra với dao động cưỡng bức → Đáp án D

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 154180

Một sóng ngang truyền trên sợi dây đàn hồi rất dài với tốc độ truyền sóng \(v=0,2\) m/s. chu kỳ dao động \(T=10\) s. khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên dây dao động ngược pha là  

Xem đáp án

+ Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhát trên phương truyền sóng dao động ngược pha là \(d=\frac{\lambda }{2}=\frac{vT}{2}=\frac{0,2.10}{2}=1\)m → Đáp án B

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 154181

Trong thí nghiệm về dao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B dao động với tần số   \(f=16\)Hz và cùng pha. Tại điểm M cách các nguồn lần lượt là \({{d}_{1}}=30\) cm, \({{d}_{2}}=25,5\) cm, sóng có biên độ cực đại. Giữa M và đường trung trực AB có hai dãy cực  đại khác. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là

Xem đáp án

+ Với hai cùn dao động cùng pha thì trung trực luôn là cực đại ứng với \(k=0\). \(M\) là cực đại, giữa  \(M\) với trung trực còn hai dãy cực đại khác → \(M\) phải là điểm nằm trên dãy cực đại ứng với \(k=3\).

→ Ta có \({{d}_{1}}-{{d}_{2}}=3\lambda =3\frac{v}{f}\) → \(v=\frac{\left( {{d}_{1}}-{{d}_{2}} \right)f}{3}=\frac{30-25,5}{3}16=24\)cm/s → Đáp án C

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 154182

Người có thể nghe được âm có tần số   

Xem đáp án

+ Tai người có thể nghe được các âm có tầm số từ 16 Hz đến 20000 Hz → Đáp án A

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 154183

Âm sắc phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây ?

Xem đáp án

+ Âm sắc là đặc trưng sinh lý của âm, phụ thuộc vào đặc trưng vật lý là đồ thị dao động âm → Đáp án D

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 154184

Điện áp hiệu đụng của mạng điện dân đụng bằng 220 V. Giá trị biên độ điện áp đó bằng bao nhiêu? 

Xem đáp án

+ Giá trị của biên độ điện áp \({{U}_{0}}=U\sqrt{2}=220\sqrt{2}\)V → Đáp án C

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 154185

Một đoạn mạch xoay chiều nối tiếp có điện trở \(R=50\) Ω, ống dây thuần cảm có độ tự cảm \(L=\frac{1}{2\pi }\)H. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp \(u=220\sqrt{2}\cos 100\pi t\) V. Biểu thức cường độ điện tức thời chạy trong mạch là

Xem đáp án

+ Cảm kháng của đoạn mạch \({{Z}_{L}}=50\)Ω.

→ Cường độ dòng điện qua mạch có phương trình \(\overline{{{i}_{{}}}}=\frac{\overline{{{u}_{{}}}}}{\overline{{{Z}_{{}}}}}=\frac{220\sqrt{2}\angle 0}{50+50i}=4,4\angle 45\)→ Đáp án C

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 154186

Đặt một điện áp xoay chiều \(u=220\sqrt{2}\cos 100\pi t\)V vào hai đầu đoạn mạch R, L, C không phân nhánh có điện trở \(R=100\) Ω. Khi hệ số công suất của mạch lớn nhất thì công suất tiêu thụ của mạch là

Xem đáp án

+ Hệ số công suất của mạch là lớn nhất → mạch xảy ra cộng hưởng → \(P={{P}_{max}}=\frac{{{U}^{2}}}{R}=\frac{220{}^{2}}{100}=484\)W

Đáp án A

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 154187

Một máy biến áp có tỉ số vòng dây của cuộn sơ cấp và thứ cấp là 0,2. Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một điện áp là 200 V thì điện áp ở hai đầu cuộn thứ cấp để hở là 

Xem đáp án

+ Điện áp hai đầu cuộn thứ cấp để hở là \({{U}_{2}}=\frac{{{N}_{2}}}{{{N}_{1}}}{{U}_{1}}=5.200=1000\)V → Đáp án A

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 154188

Trong mạch dao động điện từ LC, nếu điện tích cực đại trên tụ điện là \({{q}_{0}}\) và cường độ dòng điện cực đại trong mạch là \({{I}_{0}}\) thì chu kỳ dao động điện từ trong mạch là

Xem đáp án

+ Chu kì dao động của mạch điện từ \(T=2\pi \frac{{{q}_{0}}}{{{I}_{0}}}\)→ Đáp án A

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 154189

Khi cho dòng điện xoay chiều chạy trong một dây dẫn thẳng bằng kim loại, xung quanh dây dẫn 

Xem đáp án

+ Khi cho dòng điện xoay chiều chạy qua một dây dẫn kim loại thì xung quanh dây dẫn sẽ xuất hiện một điện từ trường → Đáp án A

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 154190

Nhận xét nào dưới đây là đúng?

Xem đáp án

+ Sóng điện từ là sóng ngang và lan truyền được trong chân không → Đáp án C

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 154191

Trong sơ đồ khối của một máy phát sóng vô tuyến đơn giản không có bộ phận nào dưới đây ?

Xem đáp án

+ Trong sơ đồ khối của máy phát sóng không có mạch tách sóng → Đáp án C

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 154192

Để đo gia tốc trọng trường \(g\) ở một nơi trên trên trái đất, người ta đã thả một viên bi rơi xuống một giếng sâu \(h=495,21\pm 0,5\) m. Thời gian rơi của viên bi đo được là \(t=10,05\pm 0,01\) s. Giá trị của gia tốc rơi tự do là

Xem đáp án

+ Ta có \(h=\frac{1}{2}g{{t}^{2}}\)→ \(g=\frac{2h}{{{t}^{2}}}\).

→ Giá trị trung bình của phép đo \(\overline{{{g}_{{}}}}=\frac{2\overline{{{h}_{{}}}}}{{{\overline{t}}^{2}}}=\frac{2.495,21}{10,{{05}^{2}}}=9,805896\)m/s2

→ Sai số tuyệt đối của phép đo \(\Delta g=\overline{{{g}_{{}}}}\left( \frac{\Delta h}{\overline{{{h}_{{}}}}}+2\frac{\Delta t}{\overline{{{t}_{{}}}}} \right)=9,805896\left( \frac{0,5}{495,21}+2\frac{0,01}{10,05} \right)=0,0294\)m/s2.

Kết quả phép đo \(g=9,81\pm 0,03\)m/s2Đáp án C

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 154193

Lực hút của trái đất đặt vào một vật khi vật ở mặt đất là 45 N, khi vật ở độ cao h là 5 N. Biết bán kính Trái Đất là R. Độ cao của h là

Xem đáp án

+ Lực hút của Trái Đất lên vật ở độ cao \(h\) được xác định bằng biểu thức \({{F}_{hd}}=G\frac{Mm}{{{\left( R+h \right)}^{2}}}\).

→ \(\left\{ \begin{align} & {{F}_{h}}=G\frac{Mm}{{{\left( R+h \right)}^{2}}}=45 \\ & {{F}_{0}}=G\frac{Mm}{{{R}^{2}}}=5 \\ \end{align} \right.N\) → \(\frac{h+R}{R}=3\)→ \(h=2R\)→ Đáp án B

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 154194

Hai quả cầu nhỏ giống nhau bằng kim loại, mỗi quả cầu có khối lượng 5 g, được treo vào cùng một điểm O bằng hai sợi chỉ không dãn, dài 10 cm. Hai quả cầu tiếp xúc với nhau. Tích điện cho một quả cầu thì thấy hai quả cầu đẩy nhau cho đến khi hai dây treo hợp nhau một góc 600. Lấy \(g=10\)m/s2. Điện tích mà ta đã truyền cho quả cầu có độ lớn là

Xem đáp án

+ Tại vị trí cân bằng của mỗi quả cầu, ta luôn có \(\tan \left( \frac{\alpha }{2} \right)=\frac{F}{P}=\frac{k{{q}^{2}}}{{{r}^{2}}mg}\), trong đó \(r=2l\sin \left( \frac{\alpha }{2} \right)\).

→ \(q=2l\sin \left( \frac{\alpha }{2} \right)\sqrt{\frac{mg\tan \left( \frac{\alpha }{2} \right)}{k}}=2.0,1.\sin {{30}^{0}}\sqrt{\frac{0,005.10\tan {{30}^{0}}}{{{9.10}^{9}}}}=1,{{8.10}^{-7}}\)C.

→ Ban đầu quả cầu được tích điện \({{q}_{0}}=2q=3,{{58.10}^{-7}}\)C → Đáp án D

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 154195

Trước một thấu kính người ta đặt một vật phẳng vuông gốc với trục chính, cách thấu kính 10 cm. Nhìn qua thấu kính người ta thấy có một ảnh cùng chiều với vật và cao gấp 3 lần vật. Tiêu cự của thấu kính có giá trị là  

Xem đáp án

+ Vật qua thấu kính cho ảnh cùng chiều, cao gấp 3 lần vật → ảnh này là ảo qua thấu kính hội tụ.

\(\left\{ \begin{align} & k=-\frac{{{d}'}}{d}=3 \\ & d=10 \\ \end{align} \right.\)→ \({d}'=-3d=-30\)cm.

+ Áp dụng công thức thấu kính \(\frac{1}{d}+\frac{1}{{{d}'}}=\frac{1}{f}\)→ \(\frac{1}{10}+\frac{1}{-30}=\frac{1}{f}\)→\(f=15\)cm → Đáp án D

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 154196

Một vật dao động điều hòa với gia tốc \(a\) được biểu diễn trên hình vẽ. Lấy \({{\pi }^{2}}=10\). Phương trình dao động của vật là

Xem đáp án

+ Từ đồ thị, ta có phương trình gia tốc \(a=150\cos \left( 100t-\frac{\pi }{2} \right)\)cm/s2 → \(x=-1,5\cos \left( 100t-\frac{\pi }{2} \right)\)cm

Hay \(x=1,5\cos \left( 100t+\frac{\pi }{2} \right)\)cm → Đáp án B

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 154197

Một lò xo nhẹ nằm ngang có độ cứng 100 N/m, một đầu gắn vào điểm cố định \(I\), đầu kia gắn với vậ nhỏ khối lượng \(m=100\)g. Từ vị trí cân bằng, kéo vật đến vị trí lò xo dãn 5 cm rồi buông hẹ cho vật dao động điều hòa. Bỏ qua mọi ma sát, lấy \({{\pi }^{2}}=10\). Khi vật ở li độ 2,5 cm, người ta đột người ta giữ chặt lò xo tại điểm cách I một đoạn bằng \(\frac{3}{4}\) chiều dài lò xo khi đó. Hỏi sau đó vật tiếp tục dao động với biên độ bằng bao nhiêu ?  

Xem đáp án

+ Kéo vật đến vị trí lò xo giãn 5 cm rồi thả nhẹ, vật sẽ dao động quanh vị trí cân bằng với biên độ \(A=\Delta l=5\)cm.

+ Khi vật đi qua vị trí có li độ \(x=\frac{A}{2}=2,5\)cm, vật có độ năng \({{E}_{d}}=\frac{3E}{4}\)và thế năng \({{E}_{t}}=\frac{E}{4}\) → việc giữ chặt lò xo tại điểm cách đầu cố định \(I\) một đoạn 0,75 chiều dài làm cho phần lò xo tham gia vào dao động mới của con lắc chỉ còn 0,25 → do đó thế năng của con lắc lúc sau chỉ còn lại là \({{{E}'}_{t}}=0,25{{E}_{t}}=\frac{E}{16}\).

→ Vậy năng lượng dao động của con lắc lúc sau là \({E}'={{E}_{d}}+{{{E}'}_{t}}=\frac{3E}{4}+\frac{E}{16}=\frac{13E}{16}\).

Mặc khác độ cứng của lò xo tỉ lệ nghịch với chiều dài nên con lắc lúc sau sẽ có độ cứng gấp 4 lần con lắc lúc đầu

→ \({E}'=\frac{13E}{16}\)↔ \(\frac{1}{2}\left( 4k \right){{{A}'}^{2}}=\frac{13}{16}\frac{1}{2}k{{A}^{2}}\)→ \({A}'=\sqrt{\frac{13}{4.16}}A=2,25\)cm → Đáp án D

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 154199

Một con lắc dao động tắt dần. Cứ sau mỗi chu kỳ, biên độ giảm 3% . Sau 10 chu kì thì cơ năng của con lắc còn lại 

Xem đáp án

+ Độ giảm biên của con lắc sau mỗi chu kì \(\frac{\Delta A}{{{A}_{0}}}=\frac{{{A}_{1}}-{{A}_{0}}}{{{A}_{0}}}=\frac{{{A}_{1}}}{{{A}_{0}}}-1=0,03\)→ \(\frac{{{A}_{2}}}{{{A}_{1}}}=0,97\).

Vì độ giảm biên độ qua mỗi chu kì là như nhau → \(\frac{{{A}_{1}}}{{{A}_{0}}}=\frac{{{A}_{2}}}{{{A}_{1}}}=\frac{{{A}_{3}}}{{{A}_{2}}}=\frac{{{A}_{4}}}{{{A}_{3}}}...=0,97\).

+ Sau 10 chu kì, ta có \(\frac{{{E}_{0}}-{{E}_{10}}}{{{E}_{0}}}=1-{{\left( \frac{{{A}_{10}}}{{{A}_{0}}} \right)}^{2}}=1-{{\left( \frac{{{A}_{10}}}{{{A}_{9}}}.\frac{{{A}_{9}}}{{{A}_{8}}}.\frac{{{A}_{8}}}{{{A}_{7}}}...\frac{{{A}_{1}}}{{{A}_{0}}} \right)}^{2}}=1-0,{{97}^{20}}=0,456\)→ Đáp án B

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 154200

Một sóng ngang hình sin truyền trên một sợi dây dài. Hình vẽ là hình dạng của một đoạn dây tại một thời điểm xác định. Trong quá trình lan truyền sóng, hai phần tử M và N lệch pha nhau một góc

Xem đáp án

+ Từ đồ thị, ta xác định được \(\left\{ \begin{align} & \lambda =12 \\ & \Delta {{x}_{NM}}=5 \\ \end{align} \right.\)

đơn vị độ chia nhỏ nhất của trục \(Ox\).

→ \(\Delta {{\varphi }_{MN}}=\frac{2\pi \Delta {{x}_{NM}}}{\lambda }=\frac{2\pi .5}{12}=\frac{5\pi }{6}\)rad → Đáp án B

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 154201

Hai nguồn âm nhỏ giống nhau phát ra âm thanh cùng pha cùng biên độ và cùng tần số tại A B. Tai một người ở điểm N với \(AN=2\)m và \(BN=1,625\)m. Tốc độ truyền âm trong không khí là 330 m/s . Bước sóng dài nhất để người này không nghe được âm thanh từ hai nguồn phát ra là 

Xem đáp án

+ Để người này không nghe được âm thì \(N\) tương ứng là một cực tiểu giao thoa

→ \(AN-BN=\left( k+\frac{1}{2} \right)\lambda \)→ \(\lambda =\frac{AN-BN}{k+0,5}\).

+ Bước sóng lớn nhất ứng với \(k=0\)→ \(\lambda =\frac{AN-BN}{0,5}=\frac{2-1,625}{0,5}=0,75\)m → Đáp án B

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 154202

Một sợi dây đàn hồi AB dài 80 cm, đầu B cố định. Đầu A gắn vào một âm thoa rung với tần số \(f\). tốc độ truyền sóng trên dây là \(v=4\) m/s. Coi đầu A rất gần nút sóng. Để xuất hiện một nút ở trung điểm của sợi dây thì tần số \(f\) phải bằng bao nhiêu ?  

Xem đáp án

+ Để xuất hiện một nút ở trung điểm \(M\) của sợi dây thì \(AM=k\frac{\lambda }{2}=k\frac{v}{2f}\).

→ \(f=\frac{kv}{2AM}=\frac{4k}{2.0,8}=2,5k\)Hz, với \(k\) là một số nguyên dương → \(f=25\)Hz → Đáp án C

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 154203

Một mạch điện AB gồm tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần có độ tự cảm L.  Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp  xoay chiều có tần số \(\omega =\frac{2}{\sqrt{LC}}\). Khi điện áp tức thời giữa hai đầu cuộn cảm bằng 40 V thì điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch AB bằng  

Xem đáp án

+ Với \(\omega =\frac{2}{\sqrt{LC}}\)→ \({{\omega }^{2}}=\frac{4}{LC}\)→ \(\frac{{{Z}_{L}}}{{{Z}_{C}}}=4\).

Điện áp ở hai đầu cuộn cảm luôn ngược pha với điện áp hai đầu tụ điện → \(\frac{{{u}_{L}}}{{{u}_{C}}}=-\frac{{{Z}_{L}}}{{{Z}_{C}}}=-4\).

→ Điện áp hai đầu đoạn mạch \(u={{u}_{L}}+{{u}_{C}}={{u}_{L}}-\frac{{{u}_{L}}}{4}=40-\frac{40}{4}=30\)V → Đáp án B

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 154204

Cho đoạn mạch AB gồm một điện trở thuần R thay đổi được, một cuộn cảm thuần \(L=\frac{1}{\pi }\) H và một tụ điện C mắc nối tiếp. Đặt vào hai đầu đoạn mạch AB một điện áp xoay chiều \(u=150\sqrt{2}\cos 100\pi t\) V. Khi \(R={{R}_{1}}=90\) Ω thì góc lệch pha giữa cường độ dòng điện \({{i}_{1}}\) và điện áp u là \({{\varphi }_{1}}\) . Khi  \(R={{R}_{2}}=160\) Ω  thì góc lệch pha giữa cường độ dòng điện \({{i}_{2}}\) và điện áp u là \({{\varphi }_{2}}\). Biết \(\left| {{\varphi }_{1}} \right|+\left| {{\varphi }_{2}} \right|=\frac{\pi }{2}\) . Giá trị của C là

Xem đáp án

Cảm kháng của cuộn dây \({{Z}_{L}}=100\)Ω

+ Với giả thuyết \(\left| {{\varphi }_{1}} \right|+\left| {{\varphi }_{2}} \right|=\frac{\pi }{2}\) → \({{R}_{1}}\) và \({{R}_{2}}\)là hai giá trị của \(R\) cho cùng công suất tiêu thụ trên mạch.

→ \({{Z}_{L}}-{{Z}_{C}}=\pm \sqrt{{{R}_{1}}{{R}_{2}}}=\pm \sqrt{90.160}=\pm 120\)Ω, vậy \({{Z}_{C}}=220\)Ω → \(C=\frac{{{10}^{-4}}}{2,2\pi }\)F → Đáp án B

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 154205

Một mạch điện dao động điện từ lí tưởng có dao động điện từ tự do. Biết điện tích cực đại trên một bản tụ điện là \(\text{4}\sqrt{\text{2}}\) µC và cường độ dòng điện cực đại trong mạch là  \(\text{0,5}\pi \sqrt{\text{2}}\) A. Thời gian ngắn nhất để điện tích trên một bản tụ giảm từ giá trị cực đại đến nửa giá trị cực đại là 

Xem đáp án

+ Chu kì của mạch dao động LC là \(T=2\pi \frac{{{q}_{0}}}{{{I}_{0}}}=2\pi \frac{4\sqrt{2}{{.10}^{-6}}}{0,5\pi \sqrt{2}}=8\)µs.

Khoảng thời gian ngắn nhất để điện tích trên bản tụ giảm từ giá trị cực đại đến một nửa giá trị cực đại là \(\Delta t=\frac{T}{6}=\frac{4}{3}\)µs → Đáp án A

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 154206

Mắc đoạn mạch RLC nối tiếp vào nguồn điện xoay chiều có tần số ổn định \(f\). Đồ thị sự phụ thuộc điện áp hai đầu mạch và dòng điện vào thời gian có dạng như hình vẽ. Điều nào dưới đây không chính xác ?

Xem đáp án

+ Từ đồ thị, ta thấy rằng điệ áp luôn cùng pha với dao động điện → Đáp án B

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 154207

Cuộn cảm của một mạch dao dộng có độ tự cảm \(L=50\)µH. Tụ điện của mạch có điện dung biến thiên được trong khoảng từ 60 pF – 240 pF. Tần số dao động riêng của mạch biến thiên trong khoảng từ

Xem đáp án

+ Tần số dao động riêng của mạch \(f=\frac{1}{2\pi \sqrt{LC}}\)

→ \({{f}_{max}}=\frac{1}{2\pi \sqrt{L{{C}_{\min }}}}=\frac{1}{2\pi \sqrt{{{50.10}^{-6}}{{.60.10}^{-12}}}}=2,9\)MHz,

Tương tự \({{f}_{\min }}=\frac{1}{2\pi \sqrt{L{{C}_{\max }}}}=\frac{1}{2\pi \sqrt{{{50.10}^{-6}}{{.240.10}^{-12}}}}=1,45\)MHz → Đáp án B

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

📝 Đề thi liên quan

Xem thêm »
Xem thêm »

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »