Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý - Trường THPT Nguyễn Trãi
Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
90 phút
-
79 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Trong công thức tính vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều \(v={{v}_{0}}+at\) thì
+ Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều thì gia tốc \(a\) luôn cùng dấu với vận tốc \(v\) → Đáp án C
Một vật đang chuyển động với vận tốc 3m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì
+ Khi các lực tác dụng lên vật đột ngột mất đi thì vật sẽ tiếp tục chuyển động quán tính theo hướng cũ với vận tốc 3 m/s → Đáp án D
Gọi \(d\) là cánh tay đòn của lực \(\overrightarrow{{{F}_{{}}}}\) đối với trục quay. Momen lực của \(\overrightarrow{{{F}_{{}}}}\) đối với trục quay đó là
+ Momen của lực đối với trục quay có độ lớn được xác định bằng biểu thức \(M=Fd\)→ Đáp án B
Đơn vị của động lượng là
+ Đơn vị của động lượng là kg.m/s → Đáp án C
Một tụ điện phẳng có điện dung \(C=0,4\)µF và khoảng cách giữa hai bản tụ là \(d=4\) mm. Nối tụ điện vào nguồn \(U=400\) V. Điện tích của tụ là
+ Điện tích của tụ điện \(q=CU=0,{{4.10}^{-6}}.400={{16.10}^{-6}}\)C → Đáp án C
Công của nguồn điện được xác định theo công thức nào sau đây ?
+ Công của nguồn điện được xác định bằng biểu thức \(A=\xi It\)→ Đáp án B
Phát biểu nào sau đây là sai? Lực từ là lực tương tác
+ Lực tương tác giữa hai điện tích đứng yên là lực tĩnh điện → Đáp án B
Hai khung dây tròn có mặt phẳng song song với nhau đặt trong từ trường đều. Khung dây một có đường kính 20 cm và từ thông qua nó là 30 Wb. Khung dây hai có đường kính 40 cm, từ thông qua nó là
+ Từ thông qua khung dây \(\Phi \sim S\)→ với \({{S}_{2}}=2{{S}_{1}}\) → \({{\Phi }_{2}}=2{{\Phi }_{1}}=60\)Wb → Đáp án A
Trong dao động điều hòa \(x=A\cos \left( \omega t+\varphi \right)\), gia tốc biến đổi điều hòa theo phương trình
+ Trong dao động điều hòa, gia tốc biến đổi với phương trình \(a=-{{\omega }^{2}}x=-{{\omega }^{2}}A\cos \left( \omega t+\varphi \right)\)→ Đáp án C
Một con lắc lò xo gồm vật nặng có khối lượng \(m\) và lò xo có độ cứng \(k\), dao động điều hòa. Nếu tăng độ cứng \(k\) lên 2 lần và giảm khối lượng \(m\) đi 8 lần thì tần số dao động của vật sẽ
+ Tần số của con lắc lò xo \(f=\frac{1}{2\pi }\sqrt{\frac{k}{m}}\)→ tang \(k\) lên 2 lần, giảm \(m\) xuống 8 lần thì \(f\) tang 4 lần
→ Đáp án A
Một con lắc đơn có chiều dài 56 cm dao động điều hòa tại nơi có gia tốc rơi tự do \(g=9,8\) m/s2 thì chu kỳ là
+ Chu kì dao động của con lắc đơn \(T=2\pi \sqrt{\frac{l}{g}}=2\pi \sqrt{\frac{0,56}{9,8}}=1,5\)s → Đáp án B
Phát biểu nào sau đây là đúng ?
+ Hiện tượng cộng hưởng chỉ xảy ra với dao động cưỡng bức → Đáp án D
Một sóng ngang truyền trên sợi dây đàn hồi rất dài với tốc độ truyền sóng \(v=0,2\) m/s. chu kỳ dao động \(T=10\) s. khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên dây dao động ngược pha là
+ Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhát trên phương truyền sóng dao động ngược pha là \(d=\frac{\lambda }{2}=\frac{vT}{2}=\frac{0,2.10}{2}=1\)m → Đáp án B
Trong thí nghiệm về dao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B dao động với tần số \(f=16\)Hz và cùng pha. Tại điểm M cách các nguồn lần lượt là \({{d}_{1}}=30\) cm, \({{d}_{2}}=25,5\) cm, sóng có biên độ cực đại. Giữa M và đường trung trực AB có hai dãy cực đại khác. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là
+ Với hai cùn dao động cùng pha thì trung trực luôn là cực đại ứng với \(k=0\). \(M\) là cực đại, giữa \(M\) với trung trực còn hai dãy cực đại khác → \(M\) phải là điểm nằm trên dãy cực đại ứng với \(k=3\).
→ Ta có \({{d}_{1}}-{{d}_{2}}=3\lambda =3\frac{v}{f}\) → \(v=\frac{\left( {{d}_{1}}-{{d}_{2}} \right)f}{3}=\frac{30-25,5}{3}16=24\)cm/s → Đáp án C
Người có thể nghe được âm có tần số
+ Tai người có thể nghe được các âm có tầm số từ 16 Hz đến 20000 Hz → Đáp án A
Âm sắc phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây ?
+ Âm sắc là đặc trưng sinh lý của âm, phụ thuộc vào đặc trưng vật lý là đồ thị dao động âm → Đáp án D
Điện áp hiệu đụng của mạng điện dân đụng bằng 220 V. Giá trị biên độ điện áp đó bằng bao nhiêu?
+ Giá trị của biên độ điện áp \({{U}_{0}}=U\sqrt{2}=220\sqrt{2}\)V → Đáp án C
Một đoạn mạch xoay chiều nối tiếp có điện trở \(R=50\) Ω, ống dây thuần cảm có độ tự cảm \(L=\frac{1}{2\pi }\)H. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp \(u=220\sqrt{2}\cos 100\pi t\) V. Biểu thức cường độ điện tức thời chạy trong mạch là
+ Cảm kháng của đoạn mạch \({{Z}_{L}}=50\)Ω.
→ Cường độ dòng điện qua mạch có phương trình \(\overline{{{i}_{{}}}}=\frac{\overline{{{u}_{{}}}}}{\overline{{{Z}_{{}}}}}=\frac{220\sqrt{2}\angle 0}{50+50i}=4,4\angle 45\)→ Đáp án C
Đặt một điện áp xoay chiều \(u=220\sqrt{2}\cos 100\pi t\)V vào hai đầu đoạn mạch R, L, C không phân nhánh có điện trở \(R=100\) Ω. Khi hệ số công suất của mạch lớn nhất thì công suất tiêu thụ của mạch là
+ Hệ số công suất của mạch là lớn nhất → mạch xảy ra cộng hưởng → \(P={{P}_{max}}=\frac{{{U}^{2}}}{R}=\frac{220{}^{2}}{100}=484\)W
→ Đáp án A
Một máy biến áp có tỉ số vòng dây của cuộn sơ cấp và thứ cấp là 0,2. Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một điện áp là 200 V thì điện áp ở hai đầu cuộn thứ cấp để hở là
+ Điện áp hai đầu cuộn thứ cấp để hở là \({{U}_{2}}=\frac{{{N}_{2}}}{{{N}_{1}}}{{U}_{1}}=5.200=1000\)V → Đáp án A
Trong mạch dao động điện từ LC, nếu điện tích cực đại trên tụ điện là \({{q}_{0}}\) và cường độ dòng điện cực đại trong mạch là \({{I}_{0}}\) thì chu kỳ dao động điện từ trong mạch là
+ Chu kì dao động của mạch điện từ \(T=2\pi \frac{{{q}_{0}}}{{{I}_{0}}}\)→ Đáp án A
Khi cho dòng điện xoay chiều chạy trong một dây dẫn thẳng bằng kim loại, xung quanh dây dẫn
+ Khi cho dòng điện xoay chiều chạy qua một dây dẫn kim loại thì xung quanh dây dẫn sẽ xuất hiện một điện từ trường → Đáp án A
Nhận xét nào dưới đây là đúng?
+ Sóng điện từ là sóng ngang và lan truyền được trong chân không → Đáp án C
Trong sơ đồ khối của một máy phát sóng vô tuyến đơn giản không có bộ phận nào dưới đây ?
+ Trong sơ đồ khối của máy phát sóng không có mạch tách sóng → Đáp án C
Để đo gia tốc trọng trường \(g\) ở một nơi trên trên trái đất, người ta đã thả một viên bi rơi xuống một giếng sâu \(h=495,21\pm 0,5\) m. Thời gian rơi của viên bi đo được là \(t=10,05\pm 0,01\) s. Giá trị của gia tốc rơi tự do là
+ Ta có \(h=\frac{1}{2}g{{t}^{2}}\)→ \(g=\frac{2h}{{{t}^{2}}}\).
→ Giá trị trung bình của phép đo \(\overline{{{g}_{{}}}}=\frac{2\overline{{{h}_{{}}}}}{{{\overline{t}}^{2}}}=\frac{2.495,21}{10,{{05}^{2}}}=9,805896\)m/s2
→ Sai số tuyệt đối của phép đo \(\Delta g=\overline{{{g}_{{}}}}\left( \frac{\Delta h}{\overline{{{h}_{{}}}}}+2\frac{\Delta t}{\overline{{{t}_{{}}}}} \right)=9,805896\left( \frac{0,5}{495,21}+2\frac{0,01}{10,05} \right)=0,0294\)m/s2.
Kết quả phép đo \(g=9,81\pm 0,03\)m/s2 → Đáp án C
Lực hút của trái đất đặt vào một vật khi vật ở mặt đất là 45 N, khi vật ở độ cao h là 5 N. Biết bán kính Trái Đất là R. Độ cao của h là
+ Lực hút của Trái Đất lên vật ở độ cao \(h\) được xác định bằng biểu thức \({{F}_{hd}}=G\frac{Mm}{{{\left( R+h \right)}^{2}}}\).
→ \(\left\{ \begin{align} & {{F}_{h}}=G\frac{Mm}{{{\left( R+h \right)}^{2}}}=45 \\ & {{F}_{0}}=G\frac{Mm}{{{R}^{2}}}=5 \\ \end{align} \right.N\) → \(\frac{h+R}{R}=3\)→ \(h=2R\)→ Đáp án B
Hai quả cầu nhỏ giống nhau bằng kim loại, mỗi quả cầu có khối lượng 5 g, được treo vào cùng một điểm O bằng hai sợi chỉ không dãn, dài 10 cm. Hai quả cầu tiếp xúc với nhau. Tích điện cho một quả cầu thì thấy hai quả cầu đẩy nhau cho đến khi hai dây treo hợp nhau một góc 600. Lấy \(g=10\)m/s2. Điện tích mà ta đã truyền cho quả cầu có độ lớn là
+ Tại vị trí cân bằng của mỗi quả cầu, ta luôn có \(\tan \left( \frac{\alpha }{2} \right)=\frac{F}{P}=\frac{k{{q}^{2}}}{{{r}^{2}}mg}\), trong đó \(r=2l\sin \left( \frac{\alpha }{2} \right)\).
→ \(q=2l\sin \left( \frac{\alpha }{2} \right)\sqrt{\frac{mg\tan \left( \frac{\alpha }{2} \right)}{k}}=2.0,1.\sin {{30}^{0}}\sqrt{\frac{0,005.10\tan {{30}^{0}}}{{{9.10}^{9}}}}=1,{{8.10}^{-7}}\)C.
→ Ban đầu quả cầu được tích điện \({{q}_{0}}=2q=3,{{58.10}^{-7}}\)C → Đáp án D
Trước một thấu kính người ta đặt một vật phẳng vuông gốc với trục chính, cách thấu kính 10 cm. Nhìn qua thấu kính người ta thấy có một ảnh cùng chiều với vật và cao gấp 3 lần vật. Tiêu cự của thấu kính có giá trị là
+ Vật qua thấu kính cho ảnh cùng chiều, cao gấp 3 lần vật → ảnh này là ảo qua thấu kính hội tụ.
→ \(\left\{ \begin{align} & k=-\frac{{{d}'}}{d}=3 \\ & d=10 \\ \end{align} \right.\)→ \({d}'=-3d=-30\)cm.
+ Áp dụng công thức thấu kính \(\frac{1}{d}+\frac{1}{{{d}'}}=\frac{1}{f}\)→ \(\frac{1}{10}+\frac{1}{-30}=\frac{1}{f}\)→\(f=15\)cm → Đáp án D
Một vật dao động điều hòa với gia tốc \(a\) được biểu diễn trên hình vẽ. Lấy \({{\pi }^{2}}=10\). Phương trình dao động của vật là
.jpg)
+ Từ đồ thị, ta có phương trình gia tốc \(a=150\cos \left( 100t-\frac{\pi }{2} \right)\)cm/s2 → \(x=-1,5\cos \left( 100t-\frac{\pi }{2} \right)\)cm
Hay \(x=1,5\cos \left( 100t+\frac{\pi }{2} \right)\)cm → Đáp án B
Một lò xo nhẹ nằm ngang có độ cứng 100 N/m, một đầu gắn vào điểm cố định \(I\), đầu kia gắn với vậ nhỏ khối lượng \(m=100\)g. Từ vị trí cân bằng, kéo vật đến vị trí lò xo dãn 5 cm rồi buông hẹ cho vật dao động điều hòa. Bỏ qua mọi ma sát, lấy \({{\pi }^{2}}=10\). Khi vật ở li độ 2,5 cm, người ta đột người ta giữ chặt lò xo tại điểm cách I một đoạn bằng \(\frac{3}{4}\) chiều dài lò xo khi đó. Hỏi sau đó vật tiếp tục dao động với biên độ bằng bao nhiêu ?
+ Kéo vật đến vị trí lò xo giãn 5 cm rồi thả nhẹ, vật sẽ dao động quanh vị trí cân bằng với biên độ \(A=\Delta l=5\)cm.
+ Khi vật đi qua vị trí có li độ \(x=\frac{A}{2}=2,5\)cm, vật có độ năng \({{E}_{d}}=\frac{3E}{4}\)và thế năng \({{E}_{t}}=\frac{E}{4}\) → việc giữ chặt lò xo tại điểm cách đầu cố định \(I\) một đoạn 0,75 chiều dài làm cho phần lò xo tham gia vào dao động mới của con lắc chỉ còn 0,25 → do đó thế năng của con lắc lúc sau chỉ còn lại là \({{{E}'}_{t}}=0,25{{E}_{t}}=\frac{E}{16}\).
→ Vậy năng lượng dao động của con lắc lúc sau là \({E}'={{E}_{d}}+{{{E}'}_{t}}=\frac{3E}{4}+\frac{E}{16}=\frac{13E}{16}\).
Mặc khác độ cứng của lò xo tỉ lệ nghịch với chiều dài nên con lắc lúc sau sẽ có độ cứng gấp 4 lần con lắc lúc đầu
→ \({E}'=\frac{13E}{16}\)↔ \(\frac{1}{2}\left( 4k \right){{{A}'}^{2}}=\frac{13}{16}\frac{1}{2}k{{A}^{2}}\)→ \({A}'=\sqrt{\frac{13}{4.16}}A=2,25\)cm → Đáp án D
Một con lắc đơn có khối lượng \(m=100\)g và độ dài \(l=1\)m, dao động điều hòa với biên độ \({{S}_{0}}=1\) cm, pha ban đầu \(\frac{\pi }{2}\) rad. Cho \(g=10\) m/s2, lấy \({{\pi }^{2}}=10\). Cứ sau những khoảng thời gian như nhau là bao nhiêu thì động năng và thế năng của con lắc lại bằng nhau ?
+ Chu kì dao động của con lắc \(T=2\pi \sqrt{\frac{l}{g}}=2\pi \sqrt{\frac{1}{{{\pi }^{2}}}}=2\)s → động năng và thế năng bằng nhau sau các khoảng thời gian \(\Delta t=\frac{T}{4}=0,25\)s → Đáp án C
Một con lắc dao động tắt dần. Cứ sau mỗi chu kỳ, biên độ giảm 3% . Sau 10 chu kì thì cơ năng của con lắc còn lại
+ Độ giảm biên của con lắc sau mỗi chu kì \(\frac{\Delta A}{{{A}_{0}}}=\frac{{{A}_{1}}-{{A}_{0}}}{{{A}_{0}}}=\frac{{{A}_{1}}}{{{A}_{0}}}-1=0,03\)→ \(\frac{{{A}_{2}}}{{{A}_{1}}}=0,97\).
Vì độ giảm biên độ qua mỗi chu kì là như nhau → \(\frac{{{A}_{1}}}{{{A}_{0}}}=\frac{{{A}_{2}}}{{{A}_{1}}}=\frac{{{A}_{3}}}{{{A}_{2}}}=\frac{{{A}_{4}}}{{{A}_{3}}}...=0,97\).
+ Sau 10 chu kì, ta có \(\frac{{{E}_{0}}-{{E}_{10}}}{{{E}_{0}}}=1-{{\left( \frac{{{A}_{10}}}{{{A}_{0}}} \right)}^{2}}=1-{{\left( \frac{{{A}_{10}}}{{{A}_{9}}}.\frac{{{A}_{9}}}{{{A}_{8}}}.\frac{{{A}_{8}}}{{{A}_{7}}}...\frac{{{A}_{1}}}{{{A}_{0}}} \right)}^{2}}=1-0,{{97}^{20}}=0,456\)→ Đáp án B
Một sóng ngang hình sin truyền trên một sợi dây dài. Hình vẽ là hình dạng của một đoạn dây tại một thời điểm xác định. Trong quá trình lan truyền sóng, hai phần tử M và N lệch pha nhau một góc

+ Từ đồ thị, ta xác định được \(\left\{ \begin{align} & \lambda =12 \\ & \Delta {{x}_{NM}}=5 \\ \end{align} \right.\)
đơn vị độ chia nhỏ nhất của trục \(Ox\).
→ \(\Delta {{\varphi }_{MN}}=\frac{2\pi \Delta {{x}_{NM}}}{\lambda }=\frac{2\pi .5}{12}=\frac{5\pi }{6}\)rad → Đáp án B
Hai nguồn âm nhỏ giống nhau phát ra âm thanh cùng pha cùng biên độ và cùng tần số tại A và B. Tai một người ở điểm N với \(AN=2\)m và \(BN=1,625\)m. Tốc độ truyền âm trong không khí là 330 m/s . Bước sóng dài nhất để người này không nghe được âm thanh từ hai nguồn phát ra là
+ Để người này không nghe được âm thì \(N\) tương ứng là một cực tiểu giao thoa
→ \(AN-BN=\left( k+\frac{1}{2} \right)\lambda \)→ \(\lambda =\frac{AN-BN}{k+0,5}\).
+ Bước sóng lớn nhất ứng với \(k=0\)→ \(\lambda =\frac{AN-BN}{0,5}=\frac{2-1,625}{0,5}=0,75\)m → Đáp án B
Một sợi dây đàn hồi AB dài 80 cm, đầu B cố định. Đầu A gắn vào một âm thoa rung với tần số \(f\). tốc độ truyền sóng trên dây là \(v=4\) m/s. Coi đầu A rất gần nút sóng. Để xuất hiện một nút ở trung điểm của sợi dây thì tần số \(f\) phải bằng bao nhiêu ?
+ Để xuất hiện một nút ở trung điểm \(M\) của sợi dây thì \(AM=k\frac{\lambda }{2}=k\frac{v}{2f}\).
→ \(f=\frac{kv}{2AM}=\frac{4k}{2.0,8}=2,5k\)Hz, với \(k\) là một số nguyên dương → \(f=25\)Hz → Đáp án C
Một mạch điện AB gồm tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều có tần số \(\omega =\frac{2}{\sqrt{LC}}\). Khi điện áp tức thời giữa hai đầu cuộn cảm bằng 40 V thì điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch AB bằng
+ Với \(\omega =\frac{2}{\sqrt{LC}}\)→ \({{\omega }^{2}}=\frac{4}{LC}\)→ \(\frac{{{Z}_{L}}}{{{Z}_{C}}}=4\).
Điện áp ở hai đầu cuộn cảm luôn ngược pha với điện áp hai đầu tụ điện → \(\frac{{{u}_{L}}}{{{u}_{C}}}=-\frac{{{Z}_{L}}}{{{Z}_{C}}}=-4\).
→ Điện áp hai đầu đoạn mạch \(u={{u}_{L}}+{{u}_{C}}={{u}_{L}}-\frac{{{u}_{L}}}{4}=40-\frac{40}{4}=30\)V → Đáp án B
Cho đoạn mạch AB gồm một điện trở thuần R thay đổi được, một cuộn cảm thuần \(L=\frac{1}{\pi }\) H và một tụ điện C mắc nối tiếp. Đặt vào hai đầu đoạn mạch AB một điện áp xoay chiều \(u=150\sqrt{2}\cos 100\pi t\) V. Khi \(R={{R}_{1}}=90\) Ω thì góc lệch pha giữa cường độ dòng điện \({{i}_{1}}\) và điện áp u là \({{\varphi }_{1}}\) . Khi \(R={{R}_{2}}=160\) Ω thì góc lệch pha giữa cường độ dòng điện \({{i}_{2}}\) và điện áp u là \({{\varphi }_{2}}\). Biết \(\left| {{\varphi }_{1}} \right|+\left| {{\varphi }_{2}} \right|=\frac{\pi }{2}\) . Giá trị của C là
Cảm kháng của cuộn dây \({{Z}_{L}}=100\)Ω
+ Với giả thuyết \(\left| {{\varphi }_{1}} \right|+\left| {{\varphi }_{2}} \right|=\frac{\pi }{2}\) → \({{R}_{1}}\) và \({{R}_{2}}\)là hai giá trị của \(R\) cho cùng công suất tiêu thụ trên mạch.
→ \({{Z}_{L}}-{{Z}_{C}}=\pm \sqrt{{{R}_{1}}{{R}_{2}}}=\pm \sqrt{90.160}=\pm 120\)Ω, vậy \({{Z}_{C}}=220\)Ω → \(C=\frac{{{10}^{-4}}}{2,2\pi }\)F → Đáp án B
Một mạch điện dao động điện từ lí tưởng có dao động điện từ tự do. Biết điện tích cực đại trên một bản tụ điện là \(\text{4}\sqrt{\text{2}}\) µC và cường độ dòng điện cực đại trong mạch là \(\text{0,5}\pi \sqrt{\text{2}}\) A. Thời gian ngắn nhất để điện tích trên một bản tụ giảm từ giá trị cực đại đến nửa giá trị cực đại là
+ Chu kì của mạch dao động LC là \(T=2\pi \frac{{{q}_{0}}}{{{I}_{0}}}=2\pi \frac{4\sqrt{2}{{.10}^{-6}}}{0,5\pi \sqrt{2}}=8\)µs.
Khoảng thời gian ngắn nhất để điện tích trên bản tụ giảm từ giá trị cực đại đến một nửa giá trị cực đại là \(\Delta t=\frac{T}{6}=\frac{4}{3}\)µs → Đáp án A
Mắc đoạn mạch RLC nối tiếp vào nguồn điện xoay chiều có tần số ổn định \(f\). Đồ thị sự phụ thuộc điện áp hai đầu mạch và dòng điện vào thời gian có dạng như hình vẽ. Điều nào dưới đây không chính xác ?

+ Từ đồ thị, ta thấy rằng điệ áp luôn cùng pha với dao động điện → Đáp án B
Cuộn cảm của một mạch dao dộng có độ tự cảm \(L=50\)µH. Tụ điện của mạch có điện dung biến thiên được trong khoảng từ 60 pF – 240 pF. Tần số dao động riêng của mạch biến thiên trong khoảng từ
+ Tần số dao động riêng của mạch \(f=\frac{1}{2\pi \sqrt{LC}}\)
→ \({{f}_{max}}=\frac{1}{2\pi \sqrt{L{{C}_{\min }}}}=\frac{1}{2\pi \sqrt{{{50.10}^{-6}}{{.60.10}^{-12}}}}=2,9\)MHz,
Tương tự \({{f}_{\min }}=\frac{1}{2\pi \sqrt{L{{C}_{\max }}}}=\frac{1}{2\pi \sqrt{{{50.10}^{-6}}{{.240.10}^{-12}}}}=1,45\)MHz → Đáp án B