Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học - Trường THPT Võ Thị Sáu

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học - Trường THPT Võ Thị Sáu

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 90 phút

  • 55 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 183102

Phát biểu nào sau đây không chính xác?

Xem đáp án

Phát biểu không chính xác: Trong các hợp chất, các halogen đều có thể có số oxi hoá: -1, +1, +3, +5, +7.

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 183103

Cho các nhận định sau:

        (1). Dùng nước brom có thể phân biệt được glucozơ và fructozơ.

        (2). Glucozơ và fructozơ đều tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3, xuất hiện kết tủa bạc.

        (3). Glucozơ và fructozơ đều hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường cho phức màu xanh lam.

        (4). Glucozơ và fructozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, nhiệt độ) thu được sản phẩm có cùng công thức phân tử.

       (5). Glucozơ và fructozơ đều chứa nhóm chức anđehit.

       (6). Trong y học, glucozơ được dùng làm thuốc tăng lực.

Số nhận định đúng ?

Xem đáp án

Số nhận định đúng là

(1). Dùng nước brom có thể phân biệt được glucozơ và fructozơ.

(2). Glucozơ và fructozơ đều tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3, xuất hiện kết tủa bạc.

(3). Glucozơ và fructozơ đều hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường cho phức màu xanh lam.

(4). Glucozơ và fructozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, nhiệt độ) thu được sản phẩm có cùng công thức phân tử.

(6). Trong y học, glucozơ được dùng làm thuốc tăng lực.

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 183105

Tiến hành thí nghiệm phản ứng của glucozơ với Cu(OH)2 theo các bước sau đây:

     Bước 1: Cho vào ống nghiệm 5 giọt dung dịch CuSO4 5% và 1 ml dung dịch NaOH 10%.

     Bước 2: Lắc nhẹ, gạn lớp dung dịch để giữ kết tủa.

     Bước 3: Thêm 2 ml dung dịch glucozơ 10% vào ống nghiệm, lắc nhẹ.

Nhận định nào sau đây là đúng?

Xem đáp án

Cần lấy dư dung dịch NaOH để đảm bảo môi trường cho phản ứng tạo phức

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 183106

Đốt cháy m gam hỗn hợp gồm vinyl fomat, axit axetic, tinh bột bằng lượng oxi dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cho hấp thụ hết toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư, sau phản ứng thấy tách ra 92,59 gam kết tủa, đồng thời khối lượng dung dịch còn lại giảm 65,07 gam so với dung dịch ban đầu. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào 

Xem đáp án

nCO2 = n↓ = nBaCO3 = 0,47 mol => nC = 0,47 mol

dung dịch giảm = mBaCO3 – mCO2 – mH2O => 65,07 = 92,59 – 0,47.44 – mH2O

=> mH2O = 6,84 gam => nH2O = 0,38 mol => nH = 0,76 mol

CTPT các chất lần lượt là: C3H4O2, C2H4O2, C6H10O5

=> nO = nH/2 = 0,38 mol

m = mC + mH + mO = 0,47.12 + 0,76 + 0,38.16 = 12,48 gam

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 183107

Khi cho 0,15 mol một este X (tạo bởi một axit cacboxylic chứa 2 nhóm -COOH và ancol đơn chức Y) tác dụng hoàn toàn với NaOH đun nóng thu được 13,8 gam Y và một muối có khối lượng ít hơn khối lượng X là 7,5%. Công thức cấu tạo của X là:

Xem đáp án

R(COOR1)2 + 2 NaOH → R(COONa)2 + 2 R1OH.

nancol = 2 .0,15 = 0,3 mol.

MROH = MR1 + 17 = 13,8/0,3 = 46.

MR1 = 29 ⇒ R1 là: C2H5-

Mà MR + 67. 2 = 92,5/100 . (MR + 146). M= 14 ⇒ R là -CH2-

⇒ CH2(COOC2H5)2.

Đáp án C

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 183108

Xà phòng hóa 15,8 gam chất hữu cơ Y có CTPT C7H10O4 bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được một muối của axit hữu cơ đa chức và 9 gam hỗn hợp 2 ancol mạch hở. CTCT thu gọn của Y là:

Xem đáp án

Đáp án A

nY = 0,1 mol.

R(COO)2R1R2 + 2NaOH → R(COONa)2 + R1OH + R2OH

MR1OH + MR2OH = MR1 + MR2 + 17. 2 = 9/0,1 = 90

MR1 + MR2 = 56 ⇒ R1 là CH3-, R2 là CH2=CH-CH2-.

Vậy Y là CH3OOCCH2COOCH2CH=CH2.

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 183109

Hỗn hợp E gồm chất X (CxHyO4N ) và Y (CxNtO5N2 ), trong đó X không chứa chức este, Y là muối củaα - amino axit no vớ axit nitric. Cho m gam E tác dụng vừa dủ với 100ml dung dịch NaOH 1,2M. Đun nóng nhẹ thấy thoát ra 0,672 lít (đktc) một amin bậc 3 thể khí điều kiện thường. Mặt khác m gam E tác dụng vừa đủ với a mol HCl trong dung dịch thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có 2,7 gam một axit cacboxylic. Giá trị m và a lần lượt là

Xem đáp án

Đáp án A

Amin bậc 3 thể khí ở điều kiện thường chỉ có thể là trimetyl amin (CH3)3N : 0,03 mol

X (CxHyO4N) không chứa chức este, chỉ có 1 nguyên tử N nên là muối amoni của axit 2 chức.

Y là muối của α− amino axit no với axit nitric nên phản ứng với NaOH không sinh khí.

TN1:

HCOO-R-COON(CH3)3 + 2NaOH →NaCOO-R-COONa + (CH3)3N + 2H2O

0,03                                        0,06               0,03

TN2:

HCOO-R-COON(CH3)3 +HCl →HCOO-R-COOH + (CH3)3NHCl

0,03                                     0,03      0,03

→Maxitcacbonxylic=90⇒R=O(COOH)2

→ X là: C5H11O4N → Y là C5H11O5N2

Mặt khác Y là muối của α− amino axit no với HNO3

→ α−aminoaxit là C5H11O2N

→ Y là C5H12O5N2(HOOC−C4H8−NH3NO3)

m=9,87 g→m=9,87 g

→ a = nHCl = 0,03 mol

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 183110

Đốt cháy hoàn toàn m gam một triglixerit X cần vừa đủ 0,77 mol O2, sinh ra 0,5 mol H2O. Nếu thủy phân hoàn toàn m gam X trong dung dịch KOH đun nóng thu được dung dịch chứa 9,32 gam muối. Mặt khác a mol X làm mất màu vừa đủ 0,12 mol brom trong dung dịch. Giá trị của a là

Xem đáp án

Đáp án B

khi đốt cháy X thì thu được 0,5 mol H2Ovà x mol CO2

Bảo toàn khối lượng cho phản ứng này ta có

    m + 0,77.32 = 0,5 .18 + 44x(1)

Bảo toàn nguyên tố O cho phản ứng này ta có nO(X) + 0,77.2 =0,5 + 2x(2)

Khi cho X tác dụng với KOH thì nX= nO(X)/6

Nên m + 56.3. nO(X)/6 = 9,32 + 92.nO(X)/6(3)

Giải 1,2,3 ta được m=8,56; x=0,55 mol và nO(X)=0,06 mol

X có số mol là 0,01 mol và có số mol C là 0,55 mol và H : 1 mol nên X có CTHH là C55H100O có số liên kết pi là 6 liên kết

Khi X tác dụng với Br2 thì chỉ có khả năng tác dụng vào 3 liên kết pi (do 3 lk pi còn lại bền ở este)

Suy ra a = 0,12 :3 =0,04 mol

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 183111

Este X mạch hở có công thức phân tử C5H8O2, được tạo bởi một axit Y và một ancol Z. Vậy Y không thể là

Xem đáp án

Chọn đáp án D

– X chứa 2[O] ⇒ X là este đơn chức || kX = 2 = 1πC=O + 1πC=C.

– Xét các đáp án:

A. Y là CH3COOH thì X là CH3COOCH2CH=CH2 ⇒ Z là CH2=CHCH2OH.

B. Y là C2H5COOH thì X là C2H5COOCH=CH2 ⇒ Z là CH2=CH-OH (không tồn tại).

C. Y là C3H5COOH thì X là C3H5COOCH3 ⇒ Z là CH3OH.

D. Y là HCOOH thì X là HCOOC4H7 ⇒ Z là C4H7OH (có CTCT thỏa mãn).

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 183114

Thuốc thử để nhận biết các dung dịch: glucozơ, anđehit axetic và saccarozơ là:

Xem đáp án

Thuốc thử để nhận biết các dung dịch: glucozơ, anđehit axetic và saccarozơ là: Cu(OH)2 và AgNO3/NH3.

Thuốc thử/

chất thử

Glucozơ

Saccarozơ

Anđehit axetic

Cu(OH)2

Kết tủa tan tạo dung dịch xanh lam

Kết tủa tan tạo dung dịch xanh lam

Không hiện tượng

AgNO3/NH3

Kết tủa màu trắng bạc (Ag)

Không hiện tượng

 

 

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 183115

Khí nào sau đây được tạo ra từ khí oxi khi có sự phóng điện hoặc tia cực tím?

Xem đáp án

Ođược tạo ra từ khí oxi khi có sự phóng điện hoặc tia cực tím

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 183118

Phát biểu nào dưới đây là đúng?

Xem đáp án

Thủy phân hoàn toàn xenlulozơ thu được glucozơ.

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 183119

X là este 2 chức có tỉ khối hơi so với H2 bằng 83. X phản ứng tối đa với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 4 và nếu cho 1 mol X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 cho tối đa 4 mol Ag. Số công thức cấu tạo thỏa mãn điều kiện trên của X là

Xem đáp án

MX = 83.2 = 166g  = 12x + y + 16z

Do este 2 chức nên z = 4 => 12x + y = 102

=> x = 8 ; y = 6

=>X là C8H6O4

1 mol X phản ứng được với AgNO3/NH3 tạo 4 mol Ag

=> Có thể X chứa 2 nhóm HCOO-.

Mà 1 mol X phản ứng đủ với 4 mol NaOH

=> Có thể X là este 2 chức của phenol

CT thỏa mãn : o,m,p-(HCOO)2C6H4

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 183120

Cho từ từ tới dư dung dịch chất X vào dung dịch AlCl3 thu được kết tủa trắng keo. Chất X là

Xem đáp án

Cho từ từ tới dư dung dịch chất NH3 vào dung dịch AlCl3 thu được kết tủa trắng keo

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 183121

Khi đốt cháy hoàn toàn một chất hữu cơ thu được hỗn hợp khí CO2 và hơi nước có tỉ lệ mol là 1 : 1. Chất này có thể lên men rượu. Chất đó là

Xem đáp án

Khi đốt cháy hoàn toàn glucozơ thu được hỗn hợp khí CO2 và hơi nước có tỉ lệ mol là 1 : 1 và glucozơcó thể lên men rượu

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 183123

Nhỏ dung bạc nitrat vào dung dịch nào dưới đây không tạo ra được chất kết tủa?

Xem đáp án

Nhỏ dung bạc nitrat vào dung dịch natri florua không tạo ra được chất kết tủa

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 183124

Nhỏ vài giọt nước brom vào ống nghiệm đựng 2 ml chất X, lắc nhẹ, thấy có kết tủa trắng. X là chất nào?

Xem đáp án

Nhỏ vài giọt nước brom vào ống nghiệm đựng 2 ml anilin, lắc nhẹ, thấy có kết tủa trắng

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 183126

Chất hữu cơ X đơn chức, mạch hở có công thức phân tử là C4H6O2. Cho 12,9 gam X vào 200 ml dung dịch NaOH 1M, đun nóng. Sau phản ứng hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được 16,1 gam chất rắn khan. Công thức của X là:

Xem đáp án

nX = 0,15 mol và nNaOH = 0,2mol

⇒ Chất rắn gồm RCOONa (0,15mol) và NaOH dư (0,05mol)

mrắn = 0,15(R + 67) + 0,05.40 = 16,1g

⇒ R = 27 là: CH2=CH-

X là CH2=CH-COO-CH3

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 183127

Este X có công thức phân tử là C5H8O2. Đun nóng 0,1 mol X với 200 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 13,4 gam chất rắn khan. Vậy công thức của este đó là:

Xem đáp án

RCOOR1 + NaOH → RCOONa + R1OH

nNaOH dư = 0,2 - 0,1 = 0,1 mol

mRCOONa = 13,4 – 0,1.40 = 9,4g

MRCOONa = M+ 67 = 9,4/0,1 = 94 ⇒ MR =27

⇒ R là CH2=CH

X là: CH2=CH-COOC2H5

Đáp án B

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 183128

Cho 20 gam hỗn hợp 2 este đơn chức là đồng phân của nhau có tỷ khối hơi so với H2 bằng 50 tác dụng với 2,5 lít dung dịch NaOH 0,2M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 29,1 gam chất rắn B chứa 2 muối là đồng đẳng liên tiếp. Nhận định đúng là:

Xem đáp án

Gọi este là A

MA = 50.2 = 100 ⇒ C5H8O2

nA = 20/100 = 0,2 mol và nNaOH = 0,5mol

B gồm RCOONa (0,2mol) và NaOH dư (0,3mol)

mB = 29,1g ⇒ mR = 29,1- 0,3.40 = 17,1 ⇒ R = 17,1/0,2 =85,5

⇒ B chứa CH3COONa, C2H5COONa và NaOH dư.

A chứa CH3COOC3H5 và C2H5COOC2H3

A. Sai, vì mNaOH dư = 0,3.40 = 12

B. Sai, thu được ít nhất 1 anđehit CH3CHO.

C. Đúng

D. Sai

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 183129

Số đồng phân ancol thơm có công thức phân tử C8H10O khi tác dụng với CuO, đun nóng tạo anđehit là

Xem đáp án

Ancol phải là ancol bậc 1

=> Các đồng phân thỏa mãn: 

C6H5 - CH2CH2OH ;

o- CH3 - C6H4-CH2OH ;

m- CH3 - C6H4-CH2OH ; 

p- CH3 - C6H4-CH2OH ;

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 183130

Cho cân bằng hóa học: CH3COOH ⇌ CH3COO- + H+. Khi thêm HCl vào dung dịch, thì phát biểu nào sau đây đúng?

Xem đáp án

Khi thêm HCl vào dung dịch, cân bằng trên chuyển dịch theo chiều nghịch

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 183131

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Xem đáp án

Phát biểu không đúng: Dầu ăn và dầu nhớt có cùng thành phần nguyên tố.

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 183134

Cho 0,1 mol este X đơn chức tác dụng với 100 gam dung dịch NaOH 8%, phản ứng hoàn toàn thu được 107,4 gam dung dịch Y. Làm khô dung dịch Y thu được 12,2 gam chất rắn. Công thức của X?

Xem đáp án

Bảo toàn khối lượng:

mX = 107,4 – 100 = 7,4 gam

MX = 7,4/0,1 = 74: C3H6O2

nNaOH = 100.8%/40 = 0,2 mol

RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH

Chất rắn gồm RCOONa (0,1 mol) và NaOH dư (0,1mol)

rắn = 0,1(R + 67) + 0,1.40 = 12,2

⇒ R = 15 là: -CH3

Vậy X là CH3COOCH3.

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 183135

Polietilen được điều chế trực tiếp từ hiđrocacbon nào sau đây?

Xem đáp án

Polietilen được điều chế trực tiếp từ CH2=CH2.

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 183136

Đun nóng hỗn hợp rắn gồm 2 muối (NH4)2CO3 và NH4HCO3 thu được 13,44 lít khí NH3 và 11,2 lít khí CO2 (đktc). Thành phần % của NH4HCO3 là:

Xem đáp án

Đặt n(NH4)2CO3= xmol; nNh4HCO3= y mol

(NH4)2CO3to→to2NH3+ CO2+ 2H2O

x                        2x       x mol

 NH4HCO3to→toNH3+ CO2+ H2O

y                         y      y mol

Ta có nNH3= 2x+y= 13,44/22,4= 0,6

nCO2= x+y= 11,2/22,4= 0,5

Suy ra x=0,1, y=0,4

→ mchất rắn= 0,1.96+ 0,4.79=41,2 gam

→% của NH4HCO3 là: 0,4.79.100%/41,2=76,7%

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 183137

Amin nào sau đây không là chất khí ở điều kiện thường?

Xem đáp án

Butylamin không là chất khí ở điều kiện thường

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 183138

Cho 0,1 mol X (C2H8O3N2) tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH đun nóng thu được chất khí làm xanh quì tím ẩm và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

Xem đáp án

X có công thức dạng CnH2n+4O3N2

=> X là muối nitorat của amin

=> Công thức cấu tạo của X là: (C2H5NH3)NO3

Khối lượng chất rắn khan thu được sau phản ứng là:

m = m­NaNO3 + mNaOH dư = 0,1.85 + 0,1.40 = 12,5 gam

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 183139

Công thức nào sau đây chỉ amin bậc I?

Xem đáp án

Công thức chỉ amin bậc I là C2H5-NH2.

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 183140

Dung dịch nào sau đây có pH > 7?

Xem đáp án

Dung dịch KOH là bazơ có pH > 7

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »