Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học - Trường THPT Tân Bình

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học - Trường THPT Tân Bình

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 90 phút

  • 65 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 179621

Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?

Xem đáp án

Cacbohiđrat chia thành 3 loại:

+ Monosaccarit gồm glucozơ và fructozơ.

+ Đisaccarit gồm saccarozơ và mantozơ.

+ Polisaccarit gồm tinh bột và xenlulozơ.

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 179622

Khi thủy phân hoàn toàn tripanmitin trong dung dịch NaOH dư thì thu được glixerol và muối X. Công thức của X là

Xem đáp án

Công thức của tripanmitin là (C15H31COO)3C3H5

(C15H31COO)3C3H5+ 3NaOH → 3C15H31COONa+ C3H5(OH)3.

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 179623

Thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên là

Xem đáp án

Trong khí thiên nhiên, metan chiếm hơn 80%

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 179624

Sục khí CO2 dư vào dung dịch X, thu được kết tủa. Dung dịch X chứa chất nào?

Xem đáp án

CO2+ NaAlO2+ H2O → NaHCO3+ Al(OH)3

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 179625

Kim loại nào sau đây không tan được trong H2SO4 loãng?

Xem đáp án

Cu đứng sau H2 trong dãy HĐHH nên không phản ứng với axit loãng.

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 179626

Công thức phân tử của sắt(III) clorua là

Xem đáp án

FeCl3.            

Đáp án C

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 179627

Tơ nào sau đây thuộc loại tơ thiên nhiên?

Xem đáp án

Tơ thiên nhiên gồm bông, len, tơ tằm.

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 179628

Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất?

Xem đáp án

Xét theo dãy điện hóa, theo chiều từ trái sang phải, tính khử của kim loại giảm dần. Do vậy các nguyên tố đứng ở đầu dãy điện hóa sẽ có tính khử cao hơn.

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 179629

Đun nước cứng lâu ngày trong ấm nước xuất hiện một lớp cặn. Thành phần chính của lớp cặn đó là

Xem đáp án

Nước cứng mà trong thành phần có chứa HCO3- thì khi đun nóng sẽ thu được kết tủa.

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 179630

Hợp chất Gly-Ala-Val-Gly có mấy liên kết peptit?

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Hợp chất Gly-Ala-Val-Gly có 3 liên kết peptit.

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 179631

Kim loại crom không phản ứng được với

Xem đáp án

Kim loại crom không tác dụng với dung dịch NaOH dù ở bất kì điều kiện nào.

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 179632

Natri cacbonat là hóa chất quan trọng trong công nghiệp thủy tinh, bột giặt, phẩm nhuộm, giấy, sợi,... Công thức của natri cacbonat là

Xem đáp án

Natri cacbonat là hóa chất quan trọng trong công nghiệp thủy tinh, bột giặt, phẩm nhuộm, giấy, sợi,... Công thức của natri cacbonat là Na2CO3.       

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 179633

Dung dịch nào sau đây không hòa tan được Al2O3?

Xem đáp án

Al2O3 là một oxit lưỡng tính nên có thể bị hòa tan trong dung dịch axit và bazơ.

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 179634

Ở điều kiện thích hợp, phản ứng của K với chất nào sau đây tạo thành oxit?

Xem đáp án

Đáp án C

Ở điều kiện thích hợp, phản ứng của K với O2.  

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 179636

Dung dịch amin nào sau đây tạo kết tủa trắng với dung dịch Br2?

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Giải thích:

Anilin (phenyl amin) có thể tác dụng với dung dịch brom tạo kết tủa trắng.

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 179637

Ở điều kiện thường, chất X ở thể khí, tan rất ít trong nước, không duy trì sự cháy và sự hô hấp. Ở trạng thái lỏng, X dùng để bảo quản máu. Phân tử X có liên kết ba. Công thức của X là

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Ở điều kiện thường, chất X ở thể khí, tan rất ít trong nước, không duy trì sự cháy và sự hô hấp. Ở trạng thái lỏng, X dùng để bảo quản máu. Phân tử X có liên kết ba. Công thức của X là N2

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 179638

X, Y là hai cacbohiđrat. X, Y đều không bị oxi hóa bởi AgNO3/NH3. Khi thủy phân hoàn toàn X hoặc Y trong môi trường axit đều thu được một chất hữu cơ Z duy nhất. X, Y lần lượt là:

Xem đáp án

Trong các cacbohiđrat có glucozơ và fructozơ bị oxi hóa bởi AgNO3/NH3 và không tham gia phản ứng thủy phânloại đáp án A và B.

Saccarozơ khi thủy phân thu được 2 monosaccarit nên loại đáp án C

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 179639

Cho các chất sau: alanin, etylamoni axetat, ala-gly, etyl aminoaxetat. Số chất phản ứng được với dung dịch HCl và dung dịch NaOH là

Xem đáp án

Các chất phản ứng được với dung dịch HCl và dung dịch NaOH gồm: aminoaxit, este, chất béo, muối amoni của axit yếu, peptit, protein.

Do vậy các chất trong dãy thỏa mãn là:  alanin, etylamoni axetat, ala-gly, etyl aminoaxetat.

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 179640

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Xem đáp án

Poli (vinylclorua) có tính dẻo và không có tính đàn hồi.

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 179641

Este nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được natri metacrylat?

Xem đáp án

Chọn đáp án C

CH2=C(CH3)COOCH3.      

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 179642

Hòa tan m gam Al trong dung dịch HNO3 dư, thu được 3,36 lít khí NO (đktc) duy nhất. Giá trị của m là

Xem đáp án

\( \Rightarrow {n_{Al}} = {n_{NO}} = 0,15 \Rightarrow {m_{Al}} = 4,05\,gam.\)

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 179643

Đốt cháy hoàn toàn amin đơn chức X, thu được được 4,48 lít CO2 và 1,12 lít N2. Các thể tích khí đo ở đktc. Công thức của X là

Xem đáp án

\(\begin{array}{l}
{n_{{N_2}}} = 0,05 \Rightarrow {n_X} = 0,1\,mol\\
{n_{C{O_2}}} = 0,2\,mol \Rightarrow so \,C = \frac{{0,2}}{{0,1}} = 2
\end{array}\)

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 179644

Cho dãy các chất: Phenyl axetat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là

Xem đáp án

Các chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là các este không thuộc vào các trường hợp đặc biệt (ví dụ, loại các este có gốc vinyl, phenyl...). Do đó, các este thỏa mãn trong dãy là:  anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin.

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 179645

Không khí trong phòng thí nghiệm bị nhiễm bẩn bởi khí Cl2. Để khử độc, có thể xịt vào không khí dung dịch nào sau đây?

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Không khí trong phòng thí nghiệm bị nhiễm bẩn bởi khí Cl2. Để khử độc, có thể xịt vào không khí dung dịch NH3

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 179646

Khí cacbonic chiếm 0,03% thể tích không khí. Muốn tạo 500 gam tinh bột thì cần bao nhiêu lít không khí (đktc) để cung cấp đủ CO2 cho phản ứng quang hợp?

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Giải thích:

\(\,\,{V_{kk}} = \frac{{500}}{{162}}.6.22,4.\frac{{100}}{{0,03}} = 1382716\,li t.\)

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 179647

Cho các chất sau đây: Na2CO3, CO2, BaCO3, NaCl, Ba(HCO3)2. Dung dịch Ca(OH)2 tác dụng được với bao nhiêu chất?

Xem đáp án

Ca(OH)2 có thể phản ứng với: Na2CO3, CO2, Ba(HCO3)2.

Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaOH

Ca(OH)2 + CO2 → Ca(HCO3)2

Ca(OH)2 + Ba(HCO3)2 → CaCO3 + BaCO3 + 2H2O

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 179648

Cho 18 gam hỗn hợp X gồm R2CO3 và NaHCO3 (số mol bằng nhau) vào dung dịch chứa HCl dư, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 4,48 lít CO2 (ở đktc). Mặt khác, nung 9 gam X đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Giải thích:

\( + \,\,\left\{ \begin{array}{l}
{n_{{R_2}C{O_3}}} = {n_{NaHC{O_3}}} = \frac{{{n_{C{O_2}}}}}{2} = 0,1\\
0,1.(2R + 60) + 0,1.84 = 18
\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}
R = 18\,\,(N{H_4})\\
{R_2}C{O_3}:{(N{H_4})_2}C{O_3}
\end{array} \right.\)

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 179649

Xà phòng hoá hoàn toàn 0,1 mol một este no, đơn chức bằng 26 gam dung dịch MOH 28% (M là kim loại kiềm), rồi tiến hành chưng cất sản phẩm thu được 26,12 gam chất lỏng X và 12,88 gam chất rắn khan Y. Đốt cháy hoàn toàn chất rắn Y, thu được H2O, V lít CO2 (đktc) và 8,97 gam một muối duy nhất. Giá trị của V là

Xem đáp án

\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}
124{\rm{x}} + 170y + 14{\rm{z}} = 12,22\\
4{\rm{x}} + 5y + z = 0,37\\
\frac{{k{\rm{x}} + 2ky}}{{k{\rm{x}} + ky}} = \frac{{0,585}}{{0,36}}
\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}
x = 0,03\\
y = 0,05\\
z = 0
\end{array} \right. \Rightarrow \frac{{{m_1}}}{{{m_2}}} = \frac{{56.0,03 + 58.0,05}}{{32.0,05}} = 2,8625\,\)

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 179650

Hòa tan hoàn toàn 8 gam hỗn hợp X gồm FeS và FeS2 trong V ml dung dịch HNO3 2M, thu được khí NO và dung dịch Y. Để tác dụng hết các chất trong Y thì cần 250 ml dung dịch Ba(OH)2 1M. Kết tủa tạo thành đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 32,03 gam chất rắn Z. Giá trị của V là

Xem đáp án

\(\begin{array}{l}
 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}
88{\rm{x}} + 120y = 8\\
233(x + 2y) + 160.0,5(x + y) = 32,03\,
\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}
x = 0,05\\
y = 0,03
\end{array} \right.\\
 \Rightarrow {n_{HN{O_3}}} = 2{n_{Ba{{(N{O_3})}_2}}} + {n_{NO}} = 2(0,25 - 0,11) + \frac{{0,05.9 + 0,03.15}}{3} = 0,58\,\,mol \Rightarrow 
\end{array}\)

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 179656

Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O4) và chất Y (C7H13N3O4), trong đó X là muối của axit đa chức, Y là tripeptit. Cho 27,2 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được 0,1 mol hỗn hợp 2 khí. Mặt khác 27,2 gam E phản ứng với dung dịch HCl thu được m gam chất hữu cơ. Giá trị của m là

Xem đáp án

Vì E + NaOH → 2 khí nên X là CH3NH3OOC-COONH4

CH3NH3OOC-COONH4 + 2NaOH → NaOOC-COONa + CH3NH2 + NH3 + 2H2O

Từ PTHH ⟹ nX = nkhí : 2 = 0,05 mol

⟹ mY = mE - mX = 27,2 - 0,05.138 = 20,3 gam ⟹ nY = 20,3/203 = 0,1 mol

Y có CTPT là C7H13N3O4 ⟹ Y là tripeptit (Gly)2Ala

Khi cho hỗn hợp E phản ứng với HCl:

CH3NH3OOC-COONH4 + 2HCl → HOOC-COOH + NH4Cl + CH3NH3Cl

0,05 → 0,1 → 0,05

C7H13N3O4 + 2H2O + 3HCl → Muối hữu cơ

0,1 → 0,2 → 0,3

BTKL: mE + mHCl + mH2O = mchất hữu cơ + mNH4Cl

⟹ 27,2 + 36,5(0,1 + 0,3) + 18.0,2 = mchất hữu cơ + 0,05.53,5

⟹ mchất hữu cơ = 42,725 gam

Đáp án D

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 179659

Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O và BaO. Hòa tan hoàn toàn 131,4 gam X vào nước, thu được 6,72 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y, trong đó có 123,12 gam Ba(OH)2. Hấp thụ hoàn toàn 40,32 lít khí CO2 (đktc) vào Y, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

Xem đáp án

\(\left\{ \begin{array}{l}
{n_{C{O_3}^{2 - }}} = {n_{O{H^ - }}} - {n_{C{O_2}}} = 0,48 < {n_{B{a^{2 + }}}}\\
{n_{BaC{O_3}}} = {n_{C{O_3}^{2 - }}} = 0,48 \Rightarrow {m_{BaC{O_3}}} = 94,56\,gam.
\end{array} \right.\)

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »