Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học - Trường THPT Hàn Thuyên

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học - Trường THPT Hàn Thuyên

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 90 phút

  • 47 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 182984

Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm điều chế chất hữu cơ Y:

Phản ứng nào sau đây xảy ra trong thí nghiệm trên?

Xem đáp án

CH3COOH  +  C2H5OH  \(\overset {{H_2}S{O_{4\,\,dac,\,\,}}{t^0}} \longleftrightarrow \)  CH3COOC2H5  +  H2O.

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 182985

Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O4) và chất Y (C3H12N2O3). X là muối của axit hữu cơ đa chức, Y là muối của một axit vô cơ. Cho 3,86 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,06 mol hai khí (có tỉ lệ mol 1:5) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m

Xem đáp án

Y là muối của axit vô cơ : NH4OCOONH3C2H5 hoặc (CH3NH3)2CO3

X là muối của axit hữu cơ đa chức : NH4OOC – COONH3CH3

Vì E + NaOH chỉ thu được 2 khí

=> Y phải là : (CH3NH3)2CO3

=> 2 khí là CH3NH2 và NH3 với số mol lần lượt là 0,05 và 0,01 mol

=> nX = 0,01 và nY = 0,02 mol

=> Muối gồm : 0,01 mol (COONa)2 và 0,02 mol Na2CO3

=> m = 3,46g

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 182986

Este nào sau đây có mùi chuối chín?

Xem đáp án

Este Isoamyl axetat có mùi chuối chín

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 182988

Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol một amin X no đơn chức mạch hở bằng khí oxi vừa đủ thu được 1,2 mol hỗn hợp gồm CO2, H2O và N2. Số đồng phân bậc 1 của X là :

Xem đáp án

CnH2n+3N + O2 -> nCO2 + (n + 1,5)H2O + 0,5N2

    0,15                  0,15n    0,15(n + 1,5)    0,075

=> 0,15n + 0,15(n + 1,5) + 0,075 = 1,2 => n = 3

X có CTPT là C3H9N

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 182989

Cho hỗn hợp E gồm hai este X và Y (MX < MY) phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm muối của một axit cacboxylic đơn chức và hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 27,2 gam E cần vừa đủ 1,5 mol O2, thu được 29,12 lít khí CO2 (đktc). Tên gọi của X và Y là

Xem đáp án

nCO2 = 29,12/22,4 = 1,3 mol

E + NaOH → muối của axit cacboxylic đơn chức + hai ancol no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng

→ E là este đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng.

Bảo toàn khối lượng ta có:

mH2O = mE + mO2 – mCO2 = 27,2 + 1,5.32 – 1,3.44 = 18 gam

Bảo toàn nguyên tố oxi ta có: nO(E) = 2nCO2 + nH2O – 2nO2 = 2.1,3 + 1 – 2.1,5 = 0,6 mol

nE = ½.nO(E) = ½.0,6 = 0,3

Nhận thấy: nCO2 - nH2O = nE → X và Y là 2 este không no, đơn chức có 1 liên kết p trong gốc hiđrocacbon.

Gọi công thức chung của X là \({C_{\overline n }}{H_{2\overline n - 2}}{O_2}\)

→ Số nguyên tử cacbon trung bình của E là \(\overline n = \frac{{{n_{C{O_2}}}}}{{{n_E}}} = \frac{{1,3}}{{0,3}} = 4,33\)

→ Công thức phân tử của X và Y là C4H6O2 và C5H8O2

→ Công thức cấu tạo của X: CH2=CHCOOCH3 và Y: CH2=CHCOOCH2CH3

Tên gọi của X và Y lần lượt là metyl acrylat và etyl acrylat.

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 182991

Hỗn hợp X gồm phenyl axetat và axit axetic có tỉ lệ mol tương ứng là 1: 2. Cho 0,3 mol hỗn hợp X phản ứng vừa đủ với dung dịch hỗn hợp KOH 1,5M và NaOH 2,5M thu được x gam hỗn hợp muối. Giá trị của x là:

Xem đáp án

nCH3COOC6H5 : 0,1   và n CH3COOH : 0,2 mol

Gọi số mol của KOH = 1,5x và NaOH = 2,5x

∑ nOH­- = 2n CH3COOC6H5 + n CH3COOH = 0,4 (mol)

=> 4x = 0,4 <=> x = 0,1

=> nKOH = 0,15 (mol); nNaOH = 0,25 (mol)

BTKL: mX + mhh kiềm = mmuối + mH2O

=> m­muối = 0,1. 136 + 0,2. 60 + 1,5.0,1.56 + 2,5.0,1.40 – (0,1 + 0,2).18 = 38,6 (g)

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 182992

Hỗn hợp X gồm a mol P và b mol S. Hoà tan hoàn toàn X trong dung dịch HNO3 đặc, nóng lấy dư 20% so với lượng cần phản ứng thu được dung dịch Y và thoát ra khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất). Trung hoà dung dịch Y bằng NaOH thì cần bao nhiêu mol?

Xem đáp án

P + 5HNO3 → H3PO4 + 5NO2↑ + H2O

a →5a          → a                (mol)

S + 6HNO3 → H2SO4 + 6NO2↑ + 2H2O

b→ 6b          → b                (mol)

∑ nHNO3 pư = (5a + 6b) mol

=> nHNO3 dư = (5a + 6b).20% = a + 1,2b (mol)

∑ nH+ = nHNO3 + 3nH3PO4 + 2nH2SO4 =  ( a + 1,2b) + 3a + 2b

=> ∑ nH+ = 4a + 3,2b (mol)

Phản ứng trung hòa: H+ + OH-→ H2O

=> nNaOH = nOH- = nH+ = 4a + 3,2b (mol)

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 182997

Cặp chất nào sau đây cùng tồn tại trong một dung dịch?

Xem đáp án

Cặp chất NaOH và NH3 cùng tồn tại trong một dung dịch

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 182999

Natri hiđrocacbonat được dùng làm thuốc giảm đau dạ dày do thừa axit. Công thức của natri hiđrocacbonat là gì?

Xem đáp án

Natri hiđrocacbonat được dùng làm thuốc giảm đau dạ dày do thừa axit. Công thức của natri hiđrocacbonat là NaHCO3 

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 183000

Thủy phân este CH3CH2COOC2H5 thu được ancol có công thức là gì?

Xem đáp án

Thủy phân este CH3CH2COOC2H5 thu được ancol có công thức là C2H5OH

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 183001

Cho 0,1 mol P2O5 vào dung dịch chứa 0,5 mol NaOH. Dung dịch thu được chứa các chất là

Xem đáp án

Dung dịch thu được chứa các chất là Na3PO4, Na2HPO4

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 183003

Chất không phản ứng được với Cu(OH)2/OH- ở điều kiện thường là gì?

Xem đáp án

Chất không phản ứng được với Cu(OH)2/OH- ở điều kiện thường là etanol

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 183004

Thủy phân tristearin trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và muối X. Công thức của X là

Xem đáp án

Thủy phân tristearin trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và muối X. Công thức của X là C17H35COONa 

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 183005

Công thức của anđehit axetic là gì?

Xem đáp án

Công thức của anđehit axetic là CH3CHO

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 183007

Thí nghiệm nào sau đây không xảy phản ứng hóa học?

Xem đáp án

Cho K­2SO4 vào dung dịch NaNO3 không xảy ra phản ứng hóa học

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 183009

Este X có công thức phân tử là C5H8O2. Đun nóng 0,1 mol X với 200 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 13,4 gam chất rắn khan. Công thức của este là

Xem đáp án

RCOOR1 + NaOH → RCOONa + R1OH.
nNaOH = 0,2 - 0,1 = 0,1 mol.
mRCOONa = 13,4 - mNaOHdư = 9,4 gam. MRCOONa

= MR + 67 = 9,4/0,1 = 94. MR = 27. => CH2=CH-.
=> X là CH2=CH-COOC2H5.

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 183011

Cho dung dịch KOH dư vào dung dịch ZnCl2 và FeCl2 thu được kết tủa X. Cho X tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 (đặc, nóng) thu được dung dịch chứa muối

Xem đáp án

Cho X tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 (đặc, nóng) thu được dung dịch chứa muối Fe2(SO4)3.

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 183012

Polisaccarit X là chất rắn, màu trắng, ở dạng vô định hình, có nhiều trong gạo ngô, khoai, sắn... Thủy phân  X thì thu được monosaccarit Y. Phát biểu nào sau đây đúng?

Xem đáp án

X được sinh ra từ quá trình quang hợp của cây xanh.

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 183013

Phát biểu nào sau đây đúng?

Xem đáp án

Axit photphoric là axit trung bình và ba nấc.

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 183014

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai ancol, thu được 13,44 lít khí CO2 (đktc) và 15,3 gam H2O. Mặt khác, cho m gam X tác dụng với Na (dư), thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là:

Xem đáp án

Ta có nCO2 = 0,6 mol 

→nC = 0,6 mol

→nH2O =15,3/18 = 0,85 mol

→nH = 1,7 mol

Mặt khác: OH + Na→1/2H2 

→nOH = 2.nH2 = 0,4 mol

→ nO =0,4 mol 

→mancol = mC + mH +mO = 12.0,6 +1,7.1 +16.0,4 =15,3g

Chọn A.

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 183017

Đun chất béo X với dung dịch NaOH thu được natri oleat và glixerol. Công thức của X là

Xem đáp án

Đun chất béo X với dung dịch NaOH thu được natri oleat và glixerol. Công thức của X là  (C17H33COO)3C3H5

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 183018

Khối lượng Ag thu được khi cho 0,1 mol andehit axetic phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng là

Xem đáp án

CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O   → CH3COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3

 

0,1                                                                                        → 0,2

 mAg = 108.0,2 = 21,6g => Chọn B

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 183019

Chất nào dưới đây là etyl axetat?

Xem đáp án

Etyl axetat là CH3COOCH2CH3

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 183020

Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tính bazơ giảm dần:

Xem đáp án

Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tính bazơ giảm dần: CH3NH2, NH3, C6H5NH2

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »