Đề thi thử THPT QG môn Sinh năm 2019 - Trường THPT Chuyên Lương Văn Tụy lần 1
Đề thi thử THPT QG môn Sinh năm 2019 - Trường THPT Chuyên Lương Văn Tụy lần 1
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
90 phút
-
79 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Đặc điểm nào sau đây là cơ quan thoái hoá ở người?
Cơ quan thoái hoá ở người là ruột thừa, răng khôn
Ý A đây là hiện tượng lại tổ (xuất hiện lại những đặc điểm ở tổ tiên)
Ý B là sự tiến hoá phù hợp với dáng di thẳng, giúp con người hô hấp tốt hơn, tăng diện tích lồng ngực
Cơ quan thoát hơi nước của cây là :
Cơ quan thoát hơi nước của cây là lá
Ở một loài thực vật, alen A quy định cây thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con đều có kiểu hình thân cao
Phép lai Aa × AA luôn cho đời con 100% thân cao
Một gen ở vi khuẩn E. Coli có 2300 nuclêôtit và có số nuclêôtit loại X chiếm 22% tổng số nuclêôtit của gen. Số nuclêôtit loại T của gen là
Theo nguyên tắc cấu tạo của ADN có
% T + %X = 50% → % T = 28%
Số nu T là : 2300 × 28% = 644
Phép lai nào sau đây cho đời con có nhiều kiểu gen nhất
Phép lai A : 4 kiểu gen
Phép lai B : 6 kiểu gen
Phép lai C :4 kiểu gen
Phép lai D : 4 kiểu gen
Đối tượng nghiên cứu của Thomas Hunt Morgan (1866 – 1945) sử dụng để tìm ra quy luật di truyền liên kết gen, hoán vị gen là ?
Đối tượng nghiên cứu của Morgan là ruồi giấm
Theo lý thuyết, cơ thể có kiểu gen AaXdY khi giảm phân cho mấy loại giao tử ?
Theo lý thuyết, cơ thể có kiểu gen AaXdY khi giảm phân cho 4 loại giao tử
Phương pháp không được áp dụng trong nghiên cứu di truyền người là
Không dùng phương pháp lai và gây đột biến để nghiên cứu về di truyền người vì các vấn đề đạo đức, xã hội
Cho các kiểu gen sau
I. AAaa II. AAa III. AAAA IV. AA
Số kiểu gen đồng hợp là
Các kiểu gen đồng hợp là III, IV
Đơn phân cấu tạo nên phân tử protein là
Đơn phân cấu tạo protein là axit amin
Động vật nào sau đây tiêu hoá nội bào ?
Sinh vật đơn bào sẽ tiêu hoá nội bào
Các cá thể thuộc quần thể có mùa sinh sản khác nhau nên không thể giao phối với nhau được. đó là dạng cách ly
Các cá thể thuộc quần thể có mùa sinh sản khác nhau nên không thể giao phối với nhau được. Đó là dạng cách ly thời gian.
Giao phối gần ở động vật dẫn đến hiện tượng
Giao phối gần ở động vật dẫn đến hiện tượng tỷ lệ đồng hợp tăng, dị hợp giảm → ưu thế lai giảm
Sự kết hợp giữa giao tử n và giao tử 2n trong thụ tinh sẽ tạo ra thể đột biến
n × 2n → 3n (tam bội)
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, loài người xuất hiện ở đại nào sau đây?
Loài người xuất hiện ở đại Tân sinh, kỷ Đệ tứ
Những loại enzyme nào sau đây được sử dụng trong kỹ thuật tạo ADN tái tổ hợp ?
Restrictase và ligase là 2 enzyme được sử dụng trong kỹ thuật tạo ADN tái tổ hợp
Một alen nào đó dù có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể là do tác động của nhân tố tiến hoá nào sau đây ?
Các yếu tố ngẫu nhiên có thể loại bỏ hoàn toàn 1 alen bất kỳ
Làm khuôn mẫu cho quá trình dịch mã là
Làm khuôn mẫu cho quá trình dịch mã là nhiệm vụ của mARN
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chọn lọc tự nhiên theo thuyết tiến hóa hiện đại:
A sai vì CLTN tác động lên kiểu hình
B sai vì CLTN tác động tới tần số alen ở quần thể vi khuẩn nhanh hơn nhiều so với quần thể lưỡng bội
C sai vì CLTN có thể loại bỏ hoàn toàn alen trội gây chết.
Hệ tuần hoàn của côn trùng không có chức năng nào sau đây ?
Hệ tuần hoàn của côn trùng không có chức năng vận chuyển khí vì côn trùng trao đổi khí qua hệ thống ống khí đến từng tế bào.
Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả màu đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả màu trắng. Hai cặp gen này nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu gen giống tỉ lệ kiểu hình?
|
Phép lai |
Tỷ lệ kiểu gen | Tỷ lệ kiểu hình |
|
A |
(1:2:1)(1:1) | (3:1)(1:1) |
|
B |
(1:2:1) | (3:1) |
|
C |
1:1:1:1 |
1:1:1:1 |
|
D |
(1:2:1)(1:2:1) | 9:3:3:1 |
Ở một loài thực vật, tế bào cánh hoa có bộ NST 2n =14. Tế bào rễ của loài thực vật này thuộc thể ba nhiễm sẽ có số NST là
Thể ba nhiễm: 2n +1 = 15
Khi nói về đột biến nhiễm sắc thể ở người, phát biểu nào sau đây đúng ?
A sai, Tơcnơ: OX
B sai, hội chứng Đao: 2 NST số 21
D sai, hội chứng tiếng mèo kêu do mất đoạn NST số 5
Trong quang hợp, khí oxi được sinh ra từ phản ứng
Khí oxi được sinh ra trong quang hợp ở phản ứng quang phân ly nước
Ở một loài động vật, alen A quy định thân màu xám, alen a quy đinh thân màu đen; alen B quy định cánh dài, alen b quy định cánh ngắn. Biết 2 cặp gen này cùng nằm trên 1 cặp NST. Các gen trội lặn hoàn toàn. Một cá thể có kiểu hình thân xám,cánh dài dị hợp về 2 cặp gen nói trên thì có mấy kiểu gen quy định
Thân xám cánh dài dị hợp 2 cặp gen có 2 kiểu gen: \(\frac{{AB}}{{ab}};\frac{{Ab}}{{aB}}\)
Ở sinh vật nhân thực, axit amin Leu được mã hoá bởi các bộ ba XUU; XUG ; XUX, XU A. Ví dụ trên thể hiện đặc điểm nào sau đây của mã di truyền?
Nhiều bộ ba cùng tham gia mã hoá cho 1 axit amin, đây là ví dụ về tính thoái hoá của mã di truyền
Xét 2 cặp gen: Cặp gen Aa nằm trên cặp NST số 2 và Bb nằm trên cặp NST số 5. Một tế bào có kiểu gen AaBb giảm phân, cặp NST số 2 không phân ly ở kỳ sau trong giảm phân I thì tế bào này có thể sinh ra những loại giao tử nào ?
Cặp Aa phân ly bình thường tạo giao tử A và a
Cặp Bb không phân ly ở kỳ sau I tạo giao tử Bb và O
Trong trường hợp không có hoán vị gen, một gen quy định 1 tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phép lai nào sau đây cho tỷ lệ kiểu hình 1:2:1?
Phép lai cho tỷ lệ kiểu hình\(1:2:1:A:\frac{{Ab}}{{aB}} \times \frac{{Ab}}{{aB}} \to 1\frac{{Ab}}{{Ab}}:2\frac{{Ab}}{{aB}}:1\frac{{aB}}{{aB}}\)
Một quần thề có 100% cá thể mang kiểu gen Aa tự thụ phấn liên tiếp qua 3 thế hệ. Tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen ở thế hệ thứ ba là
Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, cấu trúc di truyền của quần thể sẽ là (x=z=0; y=1)
\(\frac{{(1 - 1/{2^3})}}{2}AA:\frac{1}{{{2^3}}}Aa:\frac{{(1 - 1/{2^3})}}{2}aa \leftrightarrow \frac{7}{{16}}AA:\frac{1}{8}Aa:\frac{7}{{16}}aa\)hay 0.4375AA : 0,125Aa : 0,4375aa
Một gen có chiều dài 480nm và số loại nucleotit loại A chiếm 20% tổng số nucleotit của gen. Trên mạch 1 của gen có 200T và số nucleotit loại G chiếm 15% số nucleotit của mạch. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tỷ lệ \(\frac{{{G_1}}}{{{A_1}}} = \frac{9}{{14}}\) II. Tỷ lệ \(\frac{{{G_1} + {T_1}}}{{{A_1} + {X_1}}} = \frac{{23}}{{57}}\) III. Tỷ lệ \(\frac{{{T_1}}}{{{X_1}}} = \frac{3}{2}\) IV. Tỷ lệ \(\frac{{T + G}}{{A + X}} = 1\)
Tổng số nucleotit của gen là: \(N = \frac{2L}{{3,4}} = 2400\)
%A=20%N → A = T=480; G=X=720
Trên mạch 1: T1 = 200 →A1 = 480 – 200 = 280
G1=15%N/2 = 180 → X1 = 720-180=540
Mạch 2 : A2 = T1 = 200 ; G2 = X1 = 540 ; T2=A1 = 280 ; X2 = G1= 180
Xét các phát biểu :
I. đúng, Tỷ lệ \(\frac{{{G_1}}}{{{A_1}}} = \frac{{180}}{{280}} = \frac{9}{{14}}\)
II. sai, Tỷ lệ \(\frac{{{G_1} + {T_1}}}{{{A_1} + {X_1}}} = \frac{{180 + 200}}{{280 + 540}} = \frac{{19}}{{41}}\)
III.Sai, Tỷ lệ \(\frac{{{T_1}}}{{{X_1}}} = \frac{{200}}{{540}} = \frac{{10}}{{27}}\)
IV.đúng Tỷ lệ \(\frac{{T + G}}{{A + X}} = 1\)
Một cá thể ruồi giấm cái có kiểu gen \(\frac{{Ab}}{{aB}}XX\). Trong quá trình giảm phân tạo giao tử có xảy ra HVG với tần số 24%. Tỷ lệ giao tử AbX tạo ra là
AbX là giao tử liên kết và chiếm tỷ lệ: \(\frac{{1 - f}}{2} = 38\% \)
Một quần thể sinh vật ngẫu phối đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên có cấu trúc di truyền ở các thế hệ như sau:.png)
Nhận xét nào sau đây là đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên đối với quần thể này
Ta thấy tỷ lệ AA; Aa đều giảm; tỷ lệ aa tăng → Các cá thể mang kiểu hình trội đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần.
Ở ruồi giấm, gen A (mắt đỏ) là trội hoàn toàn so với gen a (mắt trắng), các gen này nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X. Cho ruồi mắt đỏ giao phối với ruồi mắt trắng, F1 thu được có tỉ lệ 1 đực mắt đỏ : 1 đực mắt trắng : 1 cái mắt đỏ : 1 cái mắt trắng. Kiểu gen của ruồi bố, mẹ (P) là
Đời con có ruồi cái mắt trắng và ruồi cái mắt đỏ → ruồi cái P dị hợp, ruồi đực P mắt trắng
P: XaY, XAXa
Khi nói về điểm khác nhau giữa đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây sai?
Phát biểu sai về sự khác nhau giữa đột biến gen và đột biến NST là C, đột biến gen đa số là trung tính, có thể có lợi, có hại. Đột biến NST đa số có hại
Ở ruồi giấm, gen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, gen B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp NST thường. Gen D quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Cho phép lai P: \(\frac{{Ab}}{{aB}}{X^D}{X^d} \times \frac{{AB}}{{ab}}{X^D}Y\), thu được ở F1 13,5% số cá thể có kiểu hình giống kiểu hình ruồi giấm đực. Có bao nhiêu khẳng định sau đây đúng?
I. Tần số HVG là 16%
II. đời con có 40 kiểu gen
III. Tỷ lệ kiểu hình thân xám, cánh cụt thu được là 54%
IV. Tỷ lệ cá thể có kiểu gen giống ruồi mẹ thu được ở F1 là 0,04%
Có 13,5% cá thể có kiểu hình A-B-XDY = 0,135 → A-B- = 0,54 → aabb = 0,04 = ab♀ ´ 0,5→ ab♀ = 0,08 → f = 16%
I đúng
II sai, Số kiểu gen tối đa là 28
III sai, tỷ lệ thân xám cánh cụt là: 0,25 – 0,04 = 0,21
IV sai, tỷ lệ kiểu gen giống mẹ là 0
Một loài thực vật, alen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp; alen B qui định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen b qui định hoa trắng, kiểu gen Bb qui định hoa hồng, hai cặp gen này phân li độc lập. Cho (P) cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng, thu được F1 gồm 100% cây thân cao, hoa hồng. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
F1 đồng hình → P thuần chủng
P : AABB × aabbb → F1 :AaBb
F1 × F1 : AaBb × AaBb
F2 : (1AA;2Aa:1aa)(1BB :2Bb :1bb)
Xét các phát biểu
A sai thân cao hoa đỏ chỉ có 2 loại kiểu gen: AABB; AaBB
B đúng
C đúng, thân cao hoa trắng chiếm 3/4 × 1/4 = 0,1875
D đúng, thân thấp, hoa hồng chiếm 1/4 × 1/2 =0,125
Ở người, bệnh Pheninketo niệu do một gen nằm trên NST thường quy định, alen d quy định tính trạng bị bệnh, alen D quy định tính trạng bình thường. Gen (D, d) liên kết với gen quy định tính trạng nhóm máu gồm ba alen (IA, IB, IO), khoảng cách giữa hai gen này là 11cM. Dưới đây là sơ đồ phả hệ của một gia đình
.png)
I. Kiểu gen của cặp vợ chồng (1) và (2) là: (1)DdIBIO ; (2)ddIAIO
II. Kiểu gen của cặp vợ chồng (1) và (2) là: (1) ; (2) \(\frac{{D{I^B}}}{{d{I^o}}}(1);(2)\frac{{d{I^A}}}{{d{I^o}}}\)
III. Người vợ (2) đang mang thai. Xác suất đứa trẻ sinh ra mang nhóm máu B và bị bệnh pheninketo niệu là 2,75%
IV. Người vợ (2) đang mang thai. Xác suất đứa trẻ sinh ra mang nhóm máu B và không bị bệnh pheninketo niệu là 7,5%
Tổ hợp phương án trả lời đúng là:
Họ sinh con cả bình thường cả bị bệnh → Dd × dd; có con nhóm máu O →IBIO × IAIO
I sai, vì 2 gen này cùng nằm trên 1 cặp NST
II đúng (người 1 nhận dIO cuả bố)
Cặp vợ chồng (1) – (2): \(\frac{{D{I^B}}}{{d{I^o}}} \times \frac{{d{I^A}}}{{d{I^o}}}\)
III đúng, xác suất đứa con sinh ra có nhóm máu B và bị bệnh PKU là: dIB ×dIO = \(\frac{f}{2} \times 0,5 = 0,055 \times 0,5 = 2,75\% \)
IV sai, xác suất đứa con sinh ra có nhóm máu B và không bị bệnh PKU là: DIB ×dIO = \(\frac{{1 - f}}{2} \times 0,5 = 22,25\% \)
Khi nói về opêron Lac ở vi khuần E. coli có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
I. Gen điều hòa (R) nằm trong thành phần của opêron Lac.
II. Vùng vận hành (O) là nơi ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.
III. Khi môi trường không có lactôzơ thì gen điều hòa (R) không phiên mã.
IV. Khi gen cấu trúc A và gen cấu trúc Z đều phiên mã 12 lần thì gen cấu trúc Y cũng phiên mã 12 lần.
Xét các phát biểu:
I sai, gen điều hòa nằm ngoài Operon Lac
II sai, P mới là nơi ARN polymerase bám vào
III sai, gen điều hòa luôn phiên mã dù có lactose hay không.
IV đúng,
Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen quy định. Cho hai cây đều có hoa hồng giao phấn với nhau, thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 56,25% cây hoa đỏ : 37,5% cây hoa hồng : 6,25% cây hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Trong tổng số cây hoa hồng ở F2, số cây thuần chủng chiếm tỉ lệ 2/3.
II. Các cây hoa đỏ không thuần chủng ở F2 có 3 loại kiểu gen.
III. Cho tất cả các cây hoa hồng ở F2 giao phấn với tất cả các cây hoa đỏ ở F2, thu được F3 có số cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 11/27.
IV. Cho tất cả các cây hoa hồng ở F2 giao phấn với cây hoa trắng, thu được F3 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 2 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng.
F1 đồng hình → P thuần chủng : AAbb × aaBB → F1: AaBb
F2 phân ly 9:6:1 .
Quy ước gen: A-B- đỏ ; aaB-/A-bb: hồng ; aabb : trắng
Xét các phát biểu:
I sai, tỷ lệ hoa hồng thuần chủng là: AAbb + aaBB = 2× 0,252 = 0,125 => chiếm 1/3.
II đúng, AaBb, AABb, AaBB
III Cho tất cả cây hoa hồng giao phấn với cây hoa đỏ:
(1AA:2Aa)bb × (1AA:2Aa)(1BB:2Bb) → (2A:1a)b × (2A:1a)(2B:1b) → tỷ lệ hoa đỏ : 8/9 × 2/3 = 16/27
aa(1BB:2Bb) × (1AA:2Aa)(1BB:2Bb) ↔a(2B:1b) × (2A:1a)(2B:1b) → tỷ lệ hoa đỏ : 8/9 × 2/3 = 16/27
↔ số hoa đỏ chiếm : 16/27 => III sai.
IV cho cây hoa hồng giao phấn với hoa trắng : (1AA:2Aa)bb × aabb → 2 Hồng :1 trắng
aa(1BB:2Bb) × aabb → 2 Hồng :1 trắng →IV đúng
Một quần thể có 500 cây có kiểu gen AA; 300 cây có kiểu gen Aa ; 200 cây có kiểu gen aa. Trong điều kiện không có các yếu tố làm thay đổi tần số alen. Có các kết luận sau :
I. Tần số alen A ở thế hệ ban đầu là 0,6
II. Quần thể tự phối có tỷ lệ kiểu gen aa ở thế hệ F2 là 12,25%
III. Quần thể ngẫu phối tỷ lệ kiểu gen dị hợp ở F2 là 45,5%
IV. Sau một thế hệ ngẫu phối quần thể đạt cân bằng di truyền
Tổ hợp những nhận định đúng là
Cấu trúc di truyền của quần thể P là: 0,5AA:0,3Aa:0,2aa
I sai, tần số alen ở P: pA \({p_A} = 0,5 + \frac{{0,3}}{2} = 0,65 \to {q_a} = 1 - {p_A} = 0,35\)
II sai, Quần thể tự phối có tỷ lệ kiểu gen aa ở thế hệ F2 là \(z + \frac{{y(1 - 1/{2^n})}}{2}aa = 0,2 + \frac{{0,3(1 - 1/{2^2})}}{2} = 31,25\% \)
III Đúng, Quần thể ngẫu phối tỷ lệ kiểu gen dị hợp ở F2 là 2×0,35×0,65=45,5%
IV Đúng
