Đề thi thử THPT QG môn Hóa năm 2019 - Trường THPT Thanh Oai A - Hà Nội lần 1

Đề thi thử THPT QG môn Hóa năm 2019 - Trường THPT Thanh Oai A - Hà Nội lần 1

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 90 phút

  • 47 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 190887

Dung dịch nào có pH < 7? 

Xem đáp án

Dung dịch nước cốt chanh có pH < 7

Đáp án B

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 190889

(C17H35COO)3C3H5 có tên gọi là gì? 

Xem đáp án

(C17H35COO)3C3H5 có tên gọi là Tristearoylglixerol, Tristearin hoặc Glixerin tristearat. 

Đáp án D

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 190890

Axit có trong nọc độc của ong và kiến là:

Xem đáp án

Axit có trong nọc độc của ong và kiến là HCOOH

Đáp án A

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 190891

Hòa tan hoàn toàn 11,6 gam hỗn hợp Fe và Cu và 700ml HNO3 1M, thu được dung dịch X và m gam hỗn hợp khí Y (không còn sản phẩm khử khác). Cho 0,5 mol KOH vào dung dịch X thu được kết tủa Z và dung dịch E. Nung kết tủa Z trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 16 gam chất rắn. Cô cạn dung dịch E thu được chất rắn F. Nung chất rắn F đến khối lượng không đổi thu được 41,05 gam chất rắn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? 

Xem đáp án

+ Ta có: 56nFe + 64nCu = 11,6 và 80nFe + 80nCu = 16

→ nFe = 0,15 mol và nCu = 0,05 mol

+ Ta có: nKNO2 + nKOH = 0,5 và 85nKNO2 + 56nKOH = 41,05 

→ nKNO2 = 0,45 mol và nKOH = 0,05 mol

→ BTNT(N): nN(Y) = 0,25 mol

+ Đặt nFe2+ = x mol, nFe3+ = y mol, ta có: x + y = 0,15 và 2x + 3y + 2.0,05 = 0,45 → x = 0,1 và y = 0,05

BT electron: nO(Y) = [ 5.0,25 - (2.0,1 + 3.0,05 + 2.0,05)] : 2 = 0,4 mol → mY = 9,9 gam

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 190892

Cho a mol P2O5 vào dung dịch chứa 3a mol KOH. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, dung dịch thu được chứa các chất tan là: 

Xem đáp án

Ta có nKOH : 3a mol; nH3PO4 : 2a mol

→ K2HPO4 và KH2PO4

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 190896

Hợp chất (CH3)2C=CHC(CH3)2CH=CH2 có tên gọi là: 

Xem đáp án

Hợp chất (CH3)2C=CHC(CH3)2CH=CH2 có tên gọi là 3,3,5-trimetylhexa-1,4-đien.

Đáp án B

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 190898

Cho 0,01 mol phenol tác dụng với lượng dư dung dịch HNO3 đặc, xúc tác H2SO4 đặc. Phát biểu nào sau đây không đúng?

Xem đáp án

C6H5OH + 3HNO3 → 2,4,6-(NO2)3C6H2OH + 3H2O

0,01                                  0,01

→ maxit picric = 0,01 x 229 = 2,29 gam → A sai.

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 190899

Cho sơ đồ hóa học của phản ứng: Cl2 + KOH → KCl + KClO3 + H2O. Tỉ lệ giữa số nguyên clo đóng vai trò chất oxi hóa và số nguyên tử clo đóng vai trò chất khử trong phương trình hóa học trên là: 

Xem đáp án

3Cl2 + 6KOH → 5KCl + KClO3 + H2O

\(Cl_2^0 + 2e \to 2Cl^-1\)

\(Cl_2^0 \to 2Cl^{+5} + 10e\)

Tỉ lệ giữa số nguyên tử clo đóng vai trò chất oxi hóa và số nguyên tử clo đóng vai trò chất khử trong phương trình hóa học là 5 : 1

→ Chọn C.

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 190900

Thực hiện thí nghiệm theo hình vẽ sau: 

Thí nghiệm trên đang chứng minh cho kết luận nào sau: 

Xem đáp án

Chọn B

Thí nghiệm: Phản ứng glucozơ với Cu(OH)2

Dụng cụ và hóa chất:

Dụng cụ: ống nghiệm, đèn cồn, kẹp gỗ, …

Hóa chất: dung dịch CuSO4 5%, dung dịch NaOH 10%, dung dịch glucozơ 1%.

Cách tiến hành:

Bước 1: Cho 5 giọt dung dịch CuSO4 5% vào ống nghiệm.

Bước 2: Thêm tiếp khoảng 1 ml dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm.

Bước 3: Lắc nhẹ để phản ứng hoàn toàn.

Bước 4: gạn bỏ lớp dung dịch giữ lấy kết tủa Cu(OH)2

Bước 5: Cho thêm vào đó 2ml dung dịch glucozơ 1%, lắc nhẹ. Quan sát. 

Hiện tượng – giải thích:

Khi cho NaOH vào CuSO4 thu được kết tủa Cu(OH)2xanh.

Khi cho thêm dung dịch glucozơ 1% vào thì kết tủa tan khi lắc nhẹ tạo dung dịch phức màu xanh lam đặc trưng.

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 190901

Thủy phân 0,045 mol hỗn hợp A chứa hai peptit X và Y (hơn kém nhau 1 liên kết peptit) cần vừa đủ 120ml KOH 1M, thu được hỗn hợp Z chỉ chứa muối của Gly, Ala và Val (muối của Gly chiếm 33,832% khối lượng). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 13,68 gam A cần dùng 14,364 lít khí O2 (đktc), thu được tổng khối lượng CO2 và H2O là 31,68 gam. Phần trăm khối lượng muối của Ala trong Z gần nhất với giá trị nào sau đây?

Xem đáp án

Quy hỗn hợp về CH2, C2H3NO,H2O

TN1: Có n C2H3NO = nKOH = 0,12 mol, nH2O = nX = 0,045 mol

→ n C2H3NO : nH2O = 8 : 3

TN2: 13,68 gam \(\left\{\begin{array}{l} CH_2:x \\C_2H_3NO: 8y\\H_2O: 3y\end{array} \right.\) + 0,64125 mol O2

Ta có hệ \(\left\{\begin{array}{l} 14x + 8y. 57+ 3y. 18 = 13,68\\1,5x + 8y. 2,25= 0,64125\end{array} \right.\) → \(\left\{\begin{array}{l} x = 0,1575\\y =0,0225\end{array} \right.\)

Có 13,68 gam thì có 0,0225. 3= 0,0675 mol X → 9,12 gam thì có 0,045 mol

Gọi số mol của Ala,Val khi thủy phân 27,36 gam X lần lượt là a,b

Bảo toàn khối lượng → mmuối = 9,12 + 0,12. 56 - 0,045. 18 = 15,03 gam → nGly = 0,33832. 33,27: 113= 0,045 mol

Ta có hệ \(\left\{\begin{array}{l} a +b =0,12- 0,045\\127a + 155b = 15,03- 0,045. 113\end{array} \right.\) → \(\left\{\begin{array}{l} a = 0,06\\b = 0,015\end{array} \right.\)

Phần trăm khối lượng muối của Ala trong T \(\dfrac{006. 127}{15,03}\). 100% = 50,7%

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 190903

Cấu hình electron thu gọn của ion Fe2+ là? 

Xem đáp án

Cấu hình electron thu gọn của ion Fe2+ là [Ar]3d6 . 

Đáp án D

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 190904

Cho các dung dịch: saccarozơ, glucozơ, anilin và alanin được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z và T. Kết quả thí nghiệm với các dung dịch trên được ghi lại ở bảng sau: 

Xem đáp án

Y có phản ứng tráng bạc ⇒ chọn D.

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 190907

Este có mùi chuối chín là: 

Xem đáp án

Este có mùi chuối chín là Isoamyl axetat

Đáp án D

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 190908

Muối ăn là hợp chất rất quan trọng đối với con người. Liên kết hóa học trong tinh thể muối ăn thuộc loại liên kết nào? 

Xem đáp án

Liên kết giữa kim loại điển hình (IA, IIA) và phi kim điển hình (VIIA, VIA) là liên kết ion.

Muối ăn là NaCl.

Ta thấy Na là kim loại điển hình (nhóm IA) và Cl là phi kim điển hình (nhóm IIA) nên liên kết trong tinh thể muối ăn là liên kết ion.

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 190910

Chất nào sau đây có đồng phân hình học? 

Xem đáp án

1,2-đibrom eten có đồng phân hình học

Đáp án A

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 190911

Một dung dịch gồm: Na+ (0,01 mol); Ca2+ (0,02 mol); HCO3- (0,02 mol) và ion X (a mol). Ion X và giá trị của a là: 

Xem đáp án

Ion X không thể là \(OH^-, CO_3^{2-}\) do có phản ứng với các ion khác

Chỉ còn đáp án A và B, đều cùng ion điện tích -1 nên X sẽ là \(X^-\)

Bảo toàn điện tích:

\(n_X=n_{Na^+}+2n_{Ca^{2+}}-n_{HCO_3^-}\)

\(\Rightarrow n_X=0,01+0,02*2-0,02=0,03\)

Vậy chỉ có C thỏa mãn

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 190914

Đổ từ từ dung dịch AgNO3 vào dung dịch NaCl hiện tượng quan sát được là? 

Xem đáp án

Ag+ + Cl → AgCl↓ (trắng).

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 190916

Nguyên tố X phổ biến thứ hai trong vỏ trái đất, X tinh khiết được dùng làm vật liệu bán dẫn, pin mặt trời, … Nguyên tố X là? 

Xem đáp án

Nguyên tố X phổ biến thứ hai trong vỏ trái đất, X tinh khiết được dùng làm vật liệu bán dẫn, pin mặt trời, … Nguyên tố X là Silic.

Đáp án B

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 190917

Trong hóa học vô cơ, loại phản ứng nào sau đây luôn kèm theo sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố? 

Xem đáp án

Trong hóa học vô cơ, phản ứng thế luôn kèm theo sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố

Đáp án B

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 190921

Khi nói về peptit và protein, phát biểu nào sau đây không đúng? 

Xem đáp án

Tất cả các peptit đều phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu tím → Sai

→ Đáp án B

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 190924

Ứng với công thức phân tử C4H8O2 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo tác dụng được với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng được với Na? 

Xem đáp án

CTPT chất X \(C_4H_8O_2\) có \(\pi + v=1\), có 2 nguyên tử O mà X tác dụng với NaOH , không tác dụng với Na nên chất X chỉ có thể là este.

Các đồng phân thỏa mãn là:

\(HCOO-CH_2-CH_2-CH_3\)

\(HCOO-CH(CH_3)-CH_3\)

\(CH_3COO-CH_2-CH_3\)

\(C_2H_5COO-CH_3\)

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »