Đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2019 - Trường THPT Trần Hưng Đạo
Đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2019 - Trường THPT Trần Hưng Đạo
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
90 phút
-
41 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Cho dãy các chất sau: Ag, Fe3O4, Na2CO3 và Fe(OH)3. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là:
Chỉ có Ag không tác dụng được ⇒ chọn D.
Thành phần chính của đá vôi là canxi cacbonat. Công thức của canxi cacbonat là:
Thành phần chính của đá vôi là canxi cacbonat. Công thức của canxi cacbonat là CaCO3.
Đáp án C
Thành phần chính của phân đạm urê là:
Thành phần chính của phân đạm urê là (NH2)2CO.
Đáp án C
Trong phòng thí nghiệm, tiến hành điều chế H2 bằng cách cho Zn tác dụng với dung dịch HCl loãng. Khí H2 sẽ thoát ra nhanh hơn nếu thêm vào hệ phản ứng dung dịch nào sau đây?
Để phản ứng xảy ra nhanh hơn người ta thêm CuCl2 vào vì CuCl2 + Zn → Cu + ZnCl2
→ tạo ra 2 kim loại là Zn và Cu → tạo ra hiện tượng điện hóa học khi 2 kim loại này cũng tác dụng với dung dịch H+ → Zn phản ứng với H+ nhanh hơn
Đáp án cần chọn là: A
Cho 15,00 gam glyxin vào 300 ml dung dịch HCl, thu được dung dịch X. Cho X tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch KOH 2M, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:
Dung dịch Y chứa: NH2-CH2-COO-: 0,2 mol, K+: 0,5 mol
Bảo toàn điện tích ⇒ nCl- = 0,3 mol
⇒ m rắn = 44,95 gam
Hòa tan hoàn to{à 13,8 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe vào dung dịch H2SO4 loãng, thu được 10,08 lít khí H2 (đktc). Phần trăm về khối lượng của Al trong X là:
Đặt a, b là số mol Al, Fe
mX = 27a + 56b = 13,8
nH2 = 1,5a + b = 0,45
→ a = 0,2 và b = 0,15 mol
→ %Al = 27a/13,8 = 39,13%
Khi bị ốm mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là:
Khi bị ốm mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là Glucozơ.
Đáp án A
Chất béo là thức ăn quan trọng của con người, là nguồn cung cấp năng lượng và dinh dưỡng đáng kể cho cơ thể hoạt động. Ngoài ra một lượng lớn chất béo được dùng trong công nghiệp để sản xuất
Chất béo được dùng trong công nghiệp để sản xuất Xà phòng và glixerol.
Đáp án D
Tên thay thế của ancol có công thức cấu tạo thu gọn CH3CH2CH2OH là:
Tên thay thế của ancol có công thức cấu tạo thu gọn CH3CH2CH2OH là Propan-1-ol.
Đáp án B
Etyl axetat có khả năng hòa tan tốt nhiều chất nên được dùng làm dung môi để tách, chiết chất hữu cơ. Etyl axetat được tổng hợp khi đun nóng hỗn hợp etanol và axit axetic với chất xúc tác là:
Etyl axetat CH3COOC2H5 là sản phẩn được tổng hợp từCH3COOH và C2H5OH với xúc tác là H2SO4 đặc ( phản ứng este hóa )
Đáp án cần chọn là: A
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?
Na là kim loại kiềm
Đáp án A
Chất nào sau đây trùng hợp tạo PVC?
CH2=CHCl trùng hợp tạo PVC
Thủy phân hoàn toàn tinh bột, thu được monosaccarit X. Hiđro hóa X thu được chất hữu cơ Y. Hai chất X, Y lần lượt là:
Hai chất X, Y lần lượt là Glucozơ, sorbitol.
Đáp án A
Khi nói về protein, phát biểu nào sau đây sai?
Tất cả protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo → sai
Khi đốt cháy than đá, thu được hỗn hợp khí trong đó có khí X (không màu, không mùi, độc). Khí X là:
Khi đốt cháy than đá, thu được hỗn hợp khí trong đó có khí X (không màu, không mùi, độc). Khí X là CO
Đáp án C
Thủy phân 4,4 gam etyl axetat bằng 100 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:
nCH3COOC2H5 = 0,05 mol và nNaOH = 0,02 mol
→ nCH3COONa = 0,02 mol.
Chất rắn chỉ có CH3COONa → m rắn = 1,64 gam
Polime nào sau đây có cấu trúc mạch phân nhánh?
Chọn đáp án B
Polime có cấu trúc mạch không gian: nhựa rezit (nhựa bakelit) và cao su lưu hóa.
Polime có cấu trúc mạch phân nhánh: amilopectin và glicogen.
Plime có cấu trúc mạch không phân nhánh: còn lại.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử.
Đáp án A
Cho 500 ml dung dịch glucozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 10,8 gam Ag. Nồng độ của dung dịch glucozơ đã dùng là:
nAg = 0,1 mol → nGlucozo = 0,05 mol
→ CM = 0,05/0,5 = 0,1 M
Đốt cháy hoàn toàn amin X (no, đơn chức, mạch hở) bằng O2, thu được 4,48 lít CO2 và 1,12 lít N2 (các thể tích khí đo ở đktc). Công thức phân tử của X là:
X có 1N nên nX = 2nN2 = 0,1 mol
Số C = nCO2/nX = 2
→ X là C2H7N
Hòa tan hoàn toàn 5,85 gam bột kim loại M vào dung dịch HCl, thu được 7,28 lít H2 (đktc). Kim loại M là:
Kim loại M hóa trị x
→ 5,85x/M = 0,325.2 → M = 9x → x=3, M = 27.
Vậy M là Al
Cho 4,48 lít CO (đktc) phản ứng với 8 gam một oxit kim loại. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kim loại và hỗn hợp khí có tỉ khối với H2 là 20. Giá trị của m là:
nkhí sau phản ứng = nCO = 0,2 mol
Bảo toàn khối lượng: 0,2.28 + 8 = mkim loại + 0,2.2.20
→ mkim loại = 5,6 gam
Ankin là những hiđrocacbon không no, mạch hở, có công thức chung là:
Ankin là những hiđrocacbon không no, mạch hở, có công thức chung là CnH2n+2 (n ≥ 1).
Đáp án D
Để làm sạch lớp cặn trong các dụng cụ đun và chứa nước nóng, người ta dùng:
Để làm sạch lớp cặn trong các dụng cụ đun và chứa nước nóng, người ta dùng giấm ăn
Đáp án B
Cho m gam bột Fe vào 200ml dung dịch chứa hai muối AgNO3 0,15M và Cu(NO3)2 0,1M, sau một thời gian thu được 3,84 gam hỗn hợp kim loại và dung dịch X. Cho 3,25 gam bột Zn vào dung dịch X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,895 gam hỗn hợp kim loại và dung dịch Y. Giá trị của m là:
nAgNO3 = 0,03 mol và nCu(NO3)2 = 0,02 mol → nNO3- = 0,07 mol
nZn = 0,05 > nNO3-/2 nên Zn dư
nZn phản ứng = nNO3-/2 = 0,035 mol
Bảo toàn khối lượng cho kim loại:
m + 0,03.108 + 0,02.64 + 3,25 = 3,84 + 3,895 + 0,035.65
→ m = 2,24 gam
Cho 115,3 gam hỗn hợp hai muối MgCO3 và RCO3 vào dung dịch H2SO4 loãng, thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc), chất rắn X và dung dịch Y chứa 12 gam muối. Nung X đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn Z và 11,2 lít khí CO2 (đktc). Khối lượng của Z là:
Bảo toàn khối lượng: 115,3 + mH2SO4 = mX +12+ mCO2 +mH2O
Trong đó nH2SO4 = nH2O = nCO2 = 0,2 mol
→ mX = 110,5 gam
Khi nung X → nCO2 = 0,5 mol
BTKL: mX = mZ + mCO2 → mZ = 88,5 gam
Hỗn hợp E gồm muối vô cơ X (CH8N2O3) và đipeptit Y (C4H8N2O3). Cho E tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được khí Z. Cho E tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được khí T và chất hữu cơ Q. Nhận định nào sau đây sai?
Y là Gly-Gly → A đúng.
E + NaOH và HCl đều tạo khí nên X là (NH4)2CO3
→ Z là NH3 và T là CO2.
B sai, Q là NH3Cl-CH2-COOH.
Amino axit X có công thức (H2N)2C3H5COOH. Cho 0,02 mol X tác dụng với 200 ml dung dịch hỗn hợp H2SO4 0,1M và HCl 0,3M, thu được dung dịch Y. Cho Y phản ứng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 0,1M và KOH 0,2M, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là:
Muối chứa: (H2N)2C3H5COO- (0,02 mol), SO42- (0,02 mol), Cl- ( 0,06 mol), Na+ (0,04 mol), K+ ( 0,08 mol)
⇒ mmuối = 10,43 gam
Chất hữu cơ có công thức phân tử C4H6O4 không có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Cho a mol X phản ứng với dung dịch KOH dư, thu được ancol Y và m gam một muối. Đốt cháy hoàn toàn một lượng ancol Y thu được 0,2 mol CO2 và 0,3 mol H2O. Giá trị của a và m lần lượt là:
nY = nH2O - nCO2 = 0,1 mol → Số C của Y = nCO2/ nY = 2
Vậy là C2H5OH hoặc C2H4(OH)2
Do X (C4H6O4) không tráng gương, phản ứng KOH sinh ra Y nên X là: C2H5-OOC-COOH.
→ nX = a = nY = 0,1 mol
Muối là (COOK)2 (0,1 mol) → m = 16,6 gam
Hòa tan hoàn toàn m gam Al bằng 620 ml dung dịch HNO3 1M vừa đủ thu được hỗn hợp khí X gồm hai khí và dung dịch Y chứa 8m gam muối. Cho dung dịch NaOH dư vào Y thấy lượng NaOH phản ứng tối đa là 25,84 gam. Hai khí trong X là cặp khí nào sau đây:
Muối gồm Al3+ (a), NH4+ (b), NO3- (3a+b)
mmuối = 213a + 80b = 8.27a
nNaOH = 4a + b = 0,646
→ a = 0,16 mol và b= 0,006 mol
Bảo toàn N → nN(X) = 0,62 - nNH4+ - nNO3- = 0,128
ne tạo khí = 3a - 8b = 0,432
→ Trung bình mỗi N+5 nhận 0,432/0,128 = 3,375e
→ X gồm NO (3e) và N2O (8e)
Hỗn hợp A gồm 0,1 mol Mg; 0,04 mol Al; 0,15 mol Zn. Cho hỗn hợp A tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư, sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch tăng thêm 13,23 gam. Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng là:
Dễ thấy mMg + mAl + mZn = 13,23 → Không có khí thoát ra → Sản phẩm khử là NH4+
Bảo toàn electron: 8nNH4+ = 2nMg + 3nAl + 2nZn
→ nNH4+ = 0,0775 mol
→ nHNO3 = 10nNH4+ = 0,775 mol
Hỗn hợp M gồm một este no, đơn chức, mạch hở và hai amin no, đơn chức, mạch hở X và Y là đồng đẳng kế tiếp (MX < MY). Đốt cháy hoàn toàn một lượng M thu được N2; 5,04 gam H2O và 3,584 lít CO2 (đktc). Khối lượng phân tử của chất X là:
nH2O = 0,28 mol, nCO2 = 0,16 mol
→ namin = (nH2O- nCO2)/1,5 = 0,08 mol → nM > 0,08
→ Số C = nCO2/nM < 0,16/0,08 = 2
Do este nhiều hơn 2C nên hai amin có C trung bình nhỏ hơn 2 →CH5N và C2H7N
→ M = 31
Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất của cả quá trình là 75%. Lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 50 gam kết tủa và dung dịch X. Thêm dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X, thu được kết tủa. Để lượng kết tủa thu được là lớn nhất thì cần tối thiểu 100 ml dung dịch NaOH. Gi| trị của m là:
nCaCO3 = 0,5 mol
X chứa Ca(HCO3)2, để kết tủa hết Ca2+ nhưng dùng NaOH ít nhất nên phản ứng là:
Ca(HCO3)2 + NaOH → CaCO3 + NaHCO3 + H2O
→ nCa(HCO3)2 = nNaOH = 0,1 mol
→ nCO2 = nCaCO3 + 2nCa(HCO3)2 = 0,7
Tinh bột → Glucozo → 2CO2
→ nTinh bột = 0,35 mol
H = 75% → m = 75,6 gam
Hấp thụ hoàn toàn 896 ml khí CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,3M, thu được dung dịch X và kết tủa Y. Cho từ từ dung dịch HCl 0,5M vào X đến khi bắt đầu có khí thoát ra thì hết V ml. Gi| trị của V là:
nBa(OH)2 = 0,02 mol và nNaOH = 0,06 mol
nCO2 = 0,04 mol và nOH- = 0,1 mol → CO32- (0,04) và OH- dư (0,02)
Y là BaCO3 (0,02), X chứa CO32- (0,02), OH- (0,02) và Na+
Khí bắt đầu xuất hiện khi nH+ = nCO32- + nOH- = 0,04 mol
→ V = 80 ml
Các nhận xét sau:
(a) Phân đạm amoni không nên bón cho loại đất chua.
(b) Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá theo phần trăm khối lượng nguyên tố photpho.
(c) Thành phần chính của supephotphat kép gồm Ca(H2PO4)2 và CaSO4
(d) Người ta dùng loại phân bón chứa nguyên tố kali để tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu
hạn cho cây.
(e) Tro thực vật cũng là một loại phân kali vì có chứa K2CO3.
(f) Amophot là một loại phân bón phức hợp.
Số nhận xét sai là
(a) Đúng, do phân đạm amoni có tính axit sẽ tăng độ chua của đất.
(b) Sai, độ dinh dưỡng phân lân = % P2O5.
(c) Sai, supephotphat kép chỉ có Ca(H2PO4)2
(d) Đúng
(e) Đúng
(f) Đúng, amophot được tạo ra từ NH3 + H3PO4
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm CuSO4 và KCl vào H2O, thu được dung dịch Y. Điện phân Y (có màng ngăn, điện cực trơ) đến khi H2O bắt đầu điện phân ở cả hai điện cực thì dừng điện phân. Số mol khí thoát ra ở anot bằng 4 lần số mol khí thoát ra từ catot. Phần trăm khối lượng của CuSO4 trong X là:
Ta tự lấy lượng chất nCuSO4 = 1 mol và nKCl = x mol
Do có khí thoát ra từ catot nên bên catot Cu2+ hết, H2O đã bị điện phân. Khi H2O bị điện phân ở cả 2 điện cực thì dừng nên bên anot chỉ vừa hết Cl-
|
Anot 2Cl- → Cl2 + 2e x x/2 x ⇒ nH2 = nCl2/4 = x/8 |
Catot Cu2+ + 2e → Cu 1 2 2H2O + 2e → H2 + 2OH- x/4 x/8 |
Bảo toàn electron: x+ 2 = x/4 → x = 8/3 → % CuSO4 = 44,61%
Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: CH3NH2, NH3, C6H5OH (phenol), C6H5NH2 (anilin) và các tính chất được ghi trong bảng bên:
Dựa theo pH ta có:
+ Axit mạnh nhất (pH thấp nhất) là C6H5OH (X)
+ Bazo mạnh nhất (pH cao nhất) là CH3NH2 (Z)
+ Bazo yếu nhất là C6H5NH2 (Y)
+ Còn lại là NH3 (T)
A. Đúng
B. Đúng.
C. Sai
D. Đúng.
Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Al và Al2O3 vào H2O dư, thu được 0,896 lít khí (đktc) và dung dịch Y. Hấp thụ hoàn toàn 1,2096 lít khí CO2 (đktc) vào Y, thu được 4,302 gam kết tủa. Lọc kết tủa, thu được dung dịch Z chỉ chứa một chất tan. Mặt khác, dẫn từ từ CO2 đến dư vào Y thì thu được 3,12 gam kết tủa. Giá trị của m là:
Trong 4,302 gam kết tủa chưa nAl(OH)3 = 0,04 mol → nBaCO3 = 0,006 mol
Bảo toàn C → nBa(HCO3)2 = 0,024 mol
Vậy X chứa Al (0,04), Ba (0,006 + 0,024 = 0,03) và O (x)
Bảo toàn electron: 0,04.3 + 0,03.2 = 2x + 2nH2 → x = 0,05
→ m = mAl + mBa + mO = 5,99
Điện phân nóng chảy Al2O3 với anot than chì (hiệu suất điện phân bằng 100%) với cường độ dòng điện 150000A trong thời gian t giờ, thu được 252 kg Al ở catot. Giá trị gần nhất với t là:
nAl = 28000/3 kmol
→ ne = 3nAl = 28000 = It/F ⇒ t = 18013s = 5h
Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 4,83 mol O2, thu được 3,42 mol CO2 và 3,18 mol H2O. Mặt khác, cho a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được b gam muối. Giá trị của b là:
Bảo toàn O → nX = 0,06 mol
Bảo toàn khối lượng cho phản ứng cháy → a = 53,16 gam
Bảo toàn khối lượng cho phản ứng xà phòng hóa: b = a + mNaOH - mC3H5(OH)3 = 54,84 gam