Đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2019 - Trường THPT Trần Hưng Đạo

Đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2019 - Trường THPT Trần Hưng Đạo

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 90 phút

  • 40 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 187848

Thành phần chính của đá vôi là canxi cacbonat. Công thức của canxi cacbonat là:

Xem đáp án

Thành phần chính của đá vôi là canxi cacbonat. Công thức của canxi cacbonat là CaCO3.

Đáp án C

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 187849

Thành phần chính của phân đạm urê là:

Xem đáp án

Thành phần chính của phân đạm urê là (NH2)2CO.

Đáp án C

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 187850

Trong phòng thí nghiệm, tiến hành điều chế H2 bằng cách cho Zn tác dụng với dung dịch HCl loãng. Khí H2 sẽ thoát ra nhanh hơn nếu thêm vào hệ phản ứng dung dịch nào sau đây?

Xem đáp án

Để phản ứng xảy ra nhanh hơn người ta thêm CuCl2 vào vì CuCl2 + Zn → Cu + ZnCl2

→ tạo ra 2 kim loại là Zn và Cu → tạo ra hiện tượng điện hóa học khi 2 kim loại này cũng tác dụng với dung dịch H+ → Zn phản ứng với H+ nhanh hơn

Đáp án cần chọn là: A

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 187852

Hòa tan hoàn to{à 13,8 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe vào dung dịch H2SO4 loãng, thu được 10,08 lít khí H2 (đktc). Phần trăm về khối lượng của Al trong X là:

Xem đáp án

Đặt a, b là số mol Al, Fe

mX = 27a + 56b = 13,8

nH2 = 1,5a + b = 0,45

→ a = 0,2 và b = 0,15 mol

→ %Al = 27a/13,8 = 39,13%

 

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 187853

Khi bị ốm mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là:

Xem đáp án

Khi bị ốm mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là Glucozơ. 

Đáp án A

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 187854

Chất béo là thức ăn quan trọng của con người, là nguồn cung cấp năng lượng và dinh dưỡng đáng kể cho cơ thể hoạt động. Ngoài ra một lượng lớn chất béo được dùng trong công nghiệp để sản xuất

Xem đáp án

Chất béo được dùng trong công nghiệp để sản xuất Xà phòng và glixerol.

Đáp án D

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 187855

Tên thay thế của ancol có công thức cấu tạo thu gọn CH3CH2CH2OH là:

Xem đáp án

Tên thay thế của ancol có công thức cấu tạo thu gọn CH3CH2CH2OH là Propan-1-ol.

Đáp án B

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 187856

Etyl axetat có khả năng hòa tan tốt nhiều chất nên được dùng làm dung môi để tách, chiết chất hữu cơ. Etyl axetat được tổng hợp khi đun nóng hỗn hợp etanol và axit axetic với chất xúc tác là:

Xem đáp án

Etyl axetat CH3COOC2H5 là sản phẩn được tổng hợp từCH3COOH và C2H5OH với xúc tác là H2SO4 đặc ( phản ứng este hóa )

Đáp án cần chọn là: A

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 187858

Chất nào sau đây trùng hợp tạo PVC?

Xem đáp án

CH2=CHCl trùng hợp tạo PVC

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 187859

Thủy phân hoàn toàn tinh bột, thu được monosaccarit X. Hiđro hóa X thu được chất hữu cơ Y. Hai chất X, Y lần lượt là:

Xem đáp án

Hai chất X, Y lần lượt là Glucozơ, sorbitol. 

Đáp án A

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 187860

Khi nói về protein, phát biểu nào sau đây sai?

Xem đáp án

Tất cả protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo → sai

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 187861

Khi đốt cháy than đá, thu được hỗn hợp khí trong đó có khí X (không màu, không mùi, độc). Khí X là:

Xem đáp án

Khi đốt cháy than đá, thu được hỗn hợp khí trong đó có khí X (không màu, không mùi, độc). Khí X là CO

Đáp án C

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 187863

Polime nào sau đây có cấu trúc mạch phân nhánh?

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Polime có cấu trúc mạch không gian: nhựa rezit (nhựa bakelit) và cao su lưu hóa.

Polime có cấu trúc mạch phân nhánh: amilopectin và glicogen.

Plime có cấu trúc mạch không phân nhánh: còn lại.

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 187864

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Xem đáp án

Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử.

Đáp án A

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 187869

 Ankin là những hiđrocacbon không no, mạch hở, có công thức chung là:

Xem đáp án

 Ankin là những hiđrocacbon không no, mạch hở, có công thức chung là CnH2n+2 (n ≥ 1).

Đáp án D

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 187870

Để làm sạch lớp cặn trong các dụng cụ đun và chứa nước nóng, người ta dùng:

Xem đáp án

Để làm sạch lớp cặn trong các dụng cụ đun và chứa nước nóng, người ta dùng giấm ăn

Đáp án B

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 187871

Cho m gam bột Fe vào 200ml dung dịch chứa hai muối AgNO3 0,15M và Cu(NO3)0,1M, sau một thời gian thu được 3,84 gam hỗn hợp kim loại và dung dịch X. Cho 3,25 gam bột Zn vào dung dịch X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,895 gam hỗn hợp kim loại và dung dịch Y. Giá trị của m là:

Xem đáp án

nAgNO3 = 0,03 mol và nCu(NO3)2 = 0,02 mol → nNO3- = 0,07 mol

nZn = 0,05 > nNO3-/2 nên Zn dư

nZn phản ứng = nNO3-/2 = 0,035 mol

Bảo toàn khối lượng cho kim loại:

 m + 0,03.108 + 0,02.64 + 3,25 = 3,84 + 3,895 + 0,035.65

→ m = 2,24 gam

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 187873

Hỗn hợp E gồm muối vô cơ X (CH8N2O3) và đipeptit Y (C4H8N2O3). Cho E tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được khí Z. Cho E tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được khí T và chất hữu cơ Q. Nhận định nào sau đây sai?

Xem đáp án

Y là Gly-Gly → A đúng.

E + NaOH và HCl đều tạo khí nên X là (NH4)2CO3

→ Z là NH3 và T là CO2.

B sai, Q là NH3Cl-CH2-COOH.

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 187875

Chất hữu cơ có công thức phân tử C4H6O4 không có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Cho a mol X phản ứng với dung dịch KOH dư, thu được ancol Y và m gam một muối. Đốt cháy hoàn toàn một lượng ancol Y thu được 0,2 mol CO2 và 0,3 mol H2O. Giá trị của a và m lần lượt là:

Xem đáp án

nY = nH2O - nCO2 = 0,1 mol → Số C của Y = nCO2/ nY = 2

Vậy là C2H5OH hoặc C2H4(OH)2

Do X (C4H6O4) không tráng gương, phản ứng KOH sinh ra Y nên X là: C2H5-OOC-COOH.

→ nX = a = nY = 0,1 mol

Muối là (COOK)2 (0,1 mol) → m = 16,6 gam

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 187876

Hòa tan hoàn toàn m gam Al bằng 620 ml dung dịch HNO3 1M vừa đủ thu được hỗn hợp khí X gồm hai khí và dung dịch Y chứa 8m gam muối. Cho dung dịch NaOH dư vào Y thấy lượng NaOH phản ứng tối đa là 25,84 gam. Hai khí trong X là cặp khí nào sau đây:

Xem đáp án

Muối gồm Al3+ (a), NH4+ (b), NO3- (3a+b)

mmuối = 213a + 80b = 8.27a

nNaOH = 4a + b = 0,646 

→ a = 0,16 mol và b= 0,006 mol

Bảo toàn N → nN(X) = 0,62 - nNH4+ - nNO3- = 0,128

ne tạo khí = 3a - 8b = 0,432

→ Trung bình mỗi N+5 nhận 0,432/0,128 = 3,375e

→ X gồm NO (3e) và N2O (8e)

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 187877

Hỗn hợp A gồm 0,1 mol Mg; 0,04 mol Al; 0,15 mol Zn. Cho hỗn hợp A tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư, sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch tăng thêm 13,23 gam. Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng là:

Xem đáp án

Dễ thấy mMg + mAl + mZn = 13,23 → Không có khí thoát ra → Sản phẩm khử là NH4+

Bảo toàn electron: 8nNH4+ = 2nMg + 3nAl + 2nZn

→ nNH4+ = 0,0775 mol

→ nHNO3 = 10nNH4+ = 0,775 mol

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 187878

Hỗn hợp M gồm một este no, đơn chức, mạch hở và hai amin no, đơn chức, mạch hở X và Y là đồng đẳng kế tiếp (MX < MY). Đốt cháy hoàn toàn một lượng M thu được N2; 5,04 gam H2O và 3,584 lít CO2 (đktc). Khối lượng phân tử của chất X là:

Xem đáp án

nH2O = 0,28 mol, nCO2 = 0,16 mol

→ namin = (nH2O- nCO2)/1,5 = 0,08 mol → nM > 0,08

→ Số C = nCO2/nM < 0,16/0,08 = 2

Do este nhiều hơn 2C nên hai amin có C trung bình nhỏ hơn 2 →CH5N và C2H7N

→ M = 31

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 187879

Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất của cả quá trình là 75%. Lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 50 gam kết tủa và dung dịch X. Thêm dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X, thu được kết tủa. Để lượng kết tủa thu được là lớn nhất thì cần tối thiểu 100 ml dung dịch NaOH. Gi| trị của m là:

Xem đáp án

nCaCO3 = 0,5 mol

X chứa Ca(HCO3)2, để kết tủa hết Ca2+ nhưng dùng NaOH ít nhất nên phản ứng là:

Ca(HCO3)2 + NaOH → CaCO3 + NaHCO3 + H2O

→ nCa(HCO3)2 = nNaOH = 0,1 mol

→ nCO2 = nCaCO3 + 2nCa(HCO3)2 = 0,7

Tinh bột → Glucozo → 2CO2

→ nTinh bột = 0,35 mol

H = 75% → m = 75,6 gam

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 187880

Hấp thụ hoàn toàn 896 ml khí CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch gồm Ba(OH)0,1M và NaOH 0,3M, thu được dung dịch X và kết tủa Y. Cho từ từ dung dịch HCl 0,5M vào X đến khi bắt đầu có khí thoát ra thì hết V ml. Gi| trị của V là:

Xem đáp án

nBa(OH)2 = 0,02 mol và nNaOH = 0,06 mol

nCO2 = 0,04 mol và nOH- = 0,1 mol → CO32- (0,04) và OH- dư (0,02)

Y là BaCO3 (0,02), X chứa CO32- (0,02), OH- (0,02) và Na+

Khí bắt đầu xuất hiện khi nH+ = nCO32- + nOH- = 0,04 mol

  →  V = 80 ml

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 187882

Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm CuSO4 và KCl vào H2O, thu được dung dịch Y. Điện phân Y (có màng ngăn, điện cực trơ) đến khi H2O bắt đầu điện phân ở cả hai điện cực thì dừng điện phân. Số mol khí thoát ra ở anot bằng 4 lần số mol khí thoát ra từ catot. Phần trăm khối lượng của CuSO4 trong X là:

Xem đáp án

Ta tự lấy lượng chất nCuSO4 = 1 mol và nKCl = x mol

Do có khí thoát ra từ catot nên bên catot Cu2+ hết, H2O đã bị điện phân. Khi H2O bị điện phân ở cả 2 điện cực thì dừng nên bên anot chỉ vừa hết Cl-

Anot

2Cl- → Cl2 + 2e

x           x/2       x

⇒ nH2 = nCl2/4 = x/8

Catot

Cu2+ + 2e → Cu

                           1          2

2H2O + 2e → H2 + 2OH-

 x/4      x/8

Bảo toàn electron:   x+ 2 =  x/4 → x = 8/3 → % CuSO4 = 44,61%

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 187883

Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: CH3NH2, NH3, C6H5OH (phenol), C6H5NH2 (anilin) và các tính chất được ghi trong bảng bên:

Xem đáp án

Dựa theo pH ta có: 

+ Axit mạnh nhất (pH thấp nhất) là C6H5OH (X)

+ Bazo mạnh nhất (pH cao nhất) là CH3NH2 (Z)

+ Bazo yếu nhất là C6H5NH2 (Y)

+ Còn lại là NH3 (T)

A. Đúng

B. Đúng.

C. Sai

D. Đúng.

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 187886

Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 4,83 mol O2, thu được 3,42 mol CO2 và 3,18 mol H2O. Mặt khác, cho a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được b gam muối. Giá trị của b là:

Xem đáp án

Bảo toàn O → nX = 0,06 mol

Bảo toàn khối lượng cho phản ứng cháy → a = 53,16 gam

Bảo toàn khối lượng cho phản ứng xà phòng hóa: b = a + mNaOH - mC3H5(OH)3 = 54,84 gam

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »