Đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2018 - Trường THPT Quảng Xương- Thanh Hóa
Đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2018 - Trường THPT Quảng Xương- Thanh Hóa
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
90 phút
-
44 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Dãy gồm các chất đều làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh là
Đáp án D
– A sai vì anilin không làm quỳ tím đổi màu.
– B và C loại vì chỉ có metylamin thỏa
Chất không sử dụng làm phân bón hóa học là
Chất không sử dụng làm phân bón hóa học là BaSO4.
Chất có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc là
Chất có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc là andehit axetic.
Dung dịch Ba(HCO3)2 phản ứng với dung dịch nào sau đây không xuất hiện kết tủa?
Đáp án C
A. Ba(HCO3)2 + Ba(OH)2 → 2BaCO3↓ + 2H2O.
B. Ba(HCO3)2 + NaOH → BaCO3↓ + NaHCO3 + H2O.
(nếu NaOH dư thì: Ba(HCO3)2 + 2NaOH → BaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O).
C. Ba(HCO3)2 + 2HCl → BaCl2 + CO2↑ + 2H2O.
D. Ba(HCO3)2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaHCO3.
Chất vừa tác dụng với dung dịch NaOH, vừa tác dụng với dung dịch HCl là
A. Thỏa mãn vì:
NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O
NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O
B. Loại vì không tác dụng được với HCl: (NH4)2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2NH3↑ + 2H2O.
C. Loại vì không tác dụng được với HCl: AlCl3 + 3NaOH → 3NaCl + Al(OH)3↓.
(Nếu NaOH dư thì Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O).
D. Loại vì không tác dụng được với NaOH: Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ + H2O
Chất có thể làm mềm nước cứng vĩnh cửu là
Đáp án C
Chọn C vì ion PO43– có thể tạo ↓ với Ca2+ và Mg2+.
⇒ loại được 2 ion trên ra khỏi nước ⇒ nước mềm.
Trong công nghiệp, hai kim loại được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy hợp chất của chúng là
Đáp án D
Các kim loại từ Al trở về trước trong dãy điện hóa chỉ được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy hợp chất của chúng
Tơ có nguồn gốc từ xenlulozơ là
Tơ có nguồn gốc từ xenlulozơ là tơ axetat.
Cặp chất nào sau đây có thể cùng tồn tại trong một dung dịch?
Đáp án C
A. Loại vì: NaHCO3 + NaOH -> Na2CO3 + H2O.
B. Loại vì: AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3↓ + 3NH4Cl.
C. Thỏa mãn vì không tác dụng với nhau ⇒ chọn C.
D. 3Fe(NO3)2 + 4HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO + 2H2O.
Dung dịch nào sau đây có pH < 7?
Đáp án D
Xét các đáp án:
A: có pH = 7.
B và C: có pH > 7.
D: có pH < 7.
Cho dãy các chất: stiren, phenol, anilin, toluen, metyl axetat. Số chất làm mất màu dung dịch brom ở điều kiện thường là
Đáp án C
Các chất thỏa mãn là stiren, phelol, anilin
Có thể dùng một hóa chất để phân biệt Fe2O3 và Fe3O4. Hóa chất này là
Chọn D vì Fe2O3 chỉ xảy ra phản ứng trao đổi, nhưng Fe3O4 xảy ra phản ứng oxi hóa khử.
Mặt khác: Fe3O4 có tính khử trung bình ⇒ sản phẩm khử là chất khí ⇒ phân biệt được!
Cho các kim loại sau: Cu, Zn, Ag, Al và Fe. Số kim loại tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là
Đáp án B
Các kim loại tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng đứng trước H trong dãy điện hóa.
⇒ các kim loại thỏa mãn là Zn, Al và Fe
Phát biểu không đúng là
Chọn A vì tinh bột và xenlulozơ đều có công thức (C6H10O5)n nhưng khác hệ số mắt xích n
⇒ không cùng CTPT ⇒ không phải đồng phân của nhau.
Số hợp chất có cùng công thức phân tử C3H6O2, tác dụng được với dung dịch NaOH nhưng ít tan trong nước là
Các đồng phân cấu tạo thỏa mãn là CH3COOCH3 và HCOOC2H5 ⇒ chọn B.
Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch HCl (dư) thu được dung dịch X. Cho lượng dư bột Fe vào dung dịch X (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chứa chất tan là
Fe3O4 + 8HCl → 2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O
→ Dung dịch X chứa FeCl2, FeCl3 và HCl dư
Fe dư + dung dịch X thì
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2
→ Dung dịch Y chỉ chứa chất tan là FeCl2
Dãy các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi là
- Đối với các HCHC có số Cacbon xấp xỉ nhau thì nhiệt độ sôi:
Axit > ancol > amin > este > xeton > anđehit > dẫn xuất halogen > ete > hidrocacbon.
- Áp dụng: nhiệt độ sôi: CH3CHO < C2H5OH < CH3COOH
Cho hỗn hợp Fe(NO3)2 và Al2O3 vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư) thu được dung dịch X. Cho dung dịch KOH dư vào X thu được kết tủa Y. Kết tủa Y có
Đáp án D
6Fe(NO3)2 + 9H2SO4 → 10HNO3 + 3Fe2(SO4)3 + NO + 4H2O.
Al2O3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2O.
⇒ KOH DƯ + X thì chỉ thu được ↓ là Fe(OH)3 (do Al(OH)3 tan trong KOH dư)
Để phân biệt tinh bột và xenlulozơ ta dùng
Chọn D vì tinh bột cho màu xanh tím với dung dịch Iot còn xenlulozơ thì không.
Chất hữu cơ X có số công thức phân tử C3H9O2N vừa tác dụng với dung dịch HCl, vừa tác dụng với dung dịch NaOH. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn là
Đáp án D
Các công thức cấu tạo thỏa mãn là: C2H5COONH4,
CH3COOH3NCH3, HCOOH3NC2H5, HCOOH2N(CH3)2
Khối lượng của một đoạn mạch tơ nilon-6,6 là 27346 đvC và của một đoạn mạch PVC là 9500 đvC. Số lượng mắt xích trong đoạn mạch nilon-6,6 và PVC nêu trên lần lượt là
Đáp án D
– Tơ nilon-6,6 là [-HN(CH2)6NHOC(CH2)4CO-]n
⇒ n = 27346 ÷ 226 = 121.
– PVC là [-CH2CH(Cl)-]n
⇒ n = 9500 ÷ 62,5 = 152
Cho m gam hỗn hợp X gồm Na và Al vào nước thu được dung dịch X; 5,376 lít H2 (đktc) và 3,51 gam chất rắn không tan. Nếu oxi hóa hoàn toàn m gam x thì cần bao nhiêu lít khí Cl2 (đktc)?
Đáp án D
Thu được rắn không tan ⇒ Al dư. Đặt nNa = x.
Bảo toàn nguyên tố Natri: nNaAlO2 = x mol.
Bảo toàn electron:
nNa + 3nAl phản ứng = 2nH2 ⇒ x + 3x = 2 × 0,24
⇒ x = 0,12 mol.
X gồm 0,12 mol Na và 0,25 mol Al. Bảo toàn electron:
nCl2 = (0,12 + 0,25 × 3) ÷ 2 = 0,435 mol
⇒ VCl2 = 9,744 lít
Hỗn hợp X gồm H2 và C3H6 có tỉ khối so với He bằng 5,5. Cho X qua xúc tác Ni, nung nóng thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với He bằng 6,875. Hiệu suất phản ứng hiđro hóa anken là
Đáp án D
Giả sử có 1 mol X.
Đặt nH2 = x; nC3H6 = y ⇒ nX = x + y = 1 mol.
mX = 2x + 42y = 1 × 5,5 × 4
⇒ giải hệ có: x = y = 0,5 mol.
Bảo toàn khối lượng: mY = mX = 22(g) ⇒ nY = 22 ÷ 27,5 = 0,8 mol.
⇒ nCH6 phản ứng = ∆n = nX – nY = 0,2 mol
H = 0,2 ÷ 0,5 × 100% = 40%
Cho các nhận xét sau:
(1) Al và Cr đều tác dụng được với dung dịch HCl và dung dịch NaOH.
(2) Dẫn khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thì cuối cùng thu được kết tủa.
(3) Kim loại dẫn điện tốt nhất là Au.
(4) Thêm NaOH vào dung dịch FeCl2 thì thu được kết tủa màu trắng xanh.
(5) Để phân biệt Al và Al2O3 ta có thể dùng dung dịch NaOH.
Số nhận xét không đúng là
(1) Sai vì Cr không tác dụng được với dung dịch NaOH.
(2) Sai vì CO2 dư thì Ca(OH)2 + 2CO2 → Ca(HCO3)2 ⇒ không thu được ↓.
(3) Sai vì kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag.
(4) Đúng vì: FeCl2 + 2NaOH → 2NaCl + Fe(OH)2↓ (trắng xanh).
(5) Đúng vì:
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
⇒ sủi bọt khí không màu là Al, còn lại là Al2O3.
⇒ (1), (2) và (3) sai ⇒ chọn A.
Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na2CO3 x (mol/lít) và KHCO3 y (mol/lít). Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết 150 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch X thì bắt đầu có khí thoát ra. Mặt khác, cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào 100 ml dung dịch X, thu được 49,25 gam kết tủa. Giá trị của x và y lần lượt là
Đáp án B
Cho "từ từ" H+ vào dung dịch hỗn hợp thì phản ứng xảy ra theo thứ tự:
H+ + CO32– → HCO3–
H+ + HCO3– → CO2 + H2O.
Chú ý: bắt đầu có khí thoát ra.
⇒ nH+ = nCO32– = 0,15 mol ⇒ x = 0,15 ÷ 0,1 = 1,5M.
Bảo toàn nguyên tố Cacbon:
nNa2CO3 + nKHCO3 = n↓
⇒ nKHCO3 = 0,1 mol ⇒ y = 0,1 ÷ 0,1 = 1M
Thủy phân 24,48 gam hỗn hợp X, gồm glucozơ và saccarozơ trong môi trường axit thu được hỗn hợp Y. Trung hòa axit trong Y bằng dung dịch NaOH vừa đủ rồi sau đó thêm lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 vào và đun nóng, thu được x gam Ag. Mặt khác, đốt cháy 12,24 gam X cần dùng 0,42 mol O2. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của x là
Đáp án B
Đặt nglucozơ = a; nsaccarozơ = b ⇒ mX = 180a + 342b = 24,48(g).
TN2 dùng bằng 1 nửa TN1 ⇒ nO2 = 6 × 0,5a + 12 × 0,5b = 0,42 mol
⇒ giải hệ có: a = 0,06 mol; b = 0,04 mol. Lại có:
Saccarozơ → 1 Fructozơ + 1 Glucozơ → 2Ag + 2Ag
⇒ 1 saccarozơ ⇄ 4Ag.
nAg = 0,06 × 2 + 0,04 × 4 = 0,28 mol ⇒ x = 30,24(g)
Cho các sơ đồ phản ứng sau xảy ra trong điều kiện thích hợp:
(1) X + O2 → Y.
(2) Z + H2O → G.
(3) Y + Z → T.
(4) T + H2O → Y + G.
Biết rằng X, Y, Z, T, G đều có phản ứng với AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa và G có hai nguyên tử cacbon trong phân tử. Phần trăm khối lượng của nguyên tố oxi trong phân tử T có giá trị xấp xỉ bằng.
(1) HCHO (X) + 1/2O2 → HCOOH (Y).
(2) C2H2 (Z) + H2O → CH3CHO (G).
(3) HCOOH (Y) + C2H2 → HCOOC2H5 (T).
(4) HCOOCH=CH2 (T) + H2O ⇄ HCOOH (Y) + CH3CHO (G).
⇒ %O/T = 32 ÷ 72 × 100% = 44,44%
⇒ chọn B.
Khi nhỏ từ từ đến dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol FeCl3 và b mol AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau (số liệu các chất tính theo đơn vị mol):
Tỉ lệ a : b là
Đáp án B
Xét tại 0,15 mol NaOH: lượng kết tủa bằng với lúc không đổi.
⇒ Fe(OH)3 đạt cực đại ⇒ a = 0,15 ÷ 3 = 0,05 mol.
Khi kết tủa đạt cực đại thì: ∑n↓ = a + b = 0,15 mol ⇒ b = 0,1 mol.
⇒ a : b = 0,05 : 0,1 = 1 : 2
Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức và đều chứa vòng benzen trong phân tử, tỉ khối hơi của X đối với metan luôn bằng 8,5 với mọi tỉ lệ số mol giữa hai este. Cho 3,4 gam X tác dụng vừa đủ với 175 ml dung dịch KOH 0,2M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam hỗn hợp Y gồm 2 muối khan. Giá trị của m là
Đáp án D
MX không đổi với mọi tỉ lệ mol của 2 este ⇒ 2 este có cùng M.
⇒ là đồng phân của nhau
MX = 136 (C8H8O2) ⇒ nX = 0,025 mol.
Do nKOH : nX = 0,035 : 0,025 = 1,4 ⇒ chứa este của phenol.
Đặt neste của ancol = x; neste của phenol = y ⇒ nX = x + y = 0,025 mol.
nKOH = x + 2y = 0,035 mol
⇒ giải hệ có: x = 0,015 mol; y = 0,01 mol.
Do Y gồm 2 muối ⇒ 2 este là HCOOCH2C6H5 và HCOOCH2C6H4CH3.
Y gồm (0,015 + 0,01 = 0,025) mol HCOOK và 0,01 mol CH3C6H4OK.
⇒ m = 0,025 × 84 + 0,01 × 146 = 3,56(g)
Đốt cháy m gam một chất béo (triglixerit) cần 2,415 mol O2 tạo thành 1,71 mol CO2 và 1,59 mol H2O. Cho 35,44 gam chất béo trên tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo thành là
Đáp án A
Xét thí nghiệm 1: bảo toàn nguyên tố Oxi:
ntriglixerit = (1,71 × 2 + 1,59 – 2,415 × 2) ÷ 6 = 0,03 mol.
Bảo toàn khối lượng: m = 1,71 × 44 + 1,59 × 18 – 2,415 × 32 = 26,58(g).
⇒ thí nghiệm 2 dùng gấp 4/3 lần thí nghiệm 1.
Xét thí nghiệm 2: nglixerol = ntriglixerit = 0,04 mol ⇒ nNaOH = 0,12 mol.
Bảo toàn khối lượng: mmuối = 35,44 + 0,12 × 40 – 0,04 × 92 = 36,56(g)
Cho 2,8 gam bột sắt tác dụng hoàn toàn với V mL dung dịch HNO3 0,5M thu được sản phẩm khử NO duy nhất và dung dịch X. X có thể tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,03 mol AgNO3. Giá trị của V là
X phản ứng với AgNO3 → X có Fe2+ → nFe2+ = 0,03 mol < nFe = 0,05 mol
→ Trong X có 0,03 mol Fe2+ và 0,02 mol Fe3+
Bảo toàn e : 3nNO = 3nFe3+ + 2nFe2+ → nNO = 0,04 mol
Bảo toàn N : nHNO3 = nNO + nNO3 muối = 0,04 + 3.0,02 + 0,03.2 = 0,16 mol
→ Vdd HNO3 = 0,32 lit = 320 ml
Điện phân có màng ngăn 500 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm CuCl2 0,1M và NaCl 0,5M (điện cực trơ, hiệu suất 100%) với cường độ dòng điện 5A trong 3860 giây. Dung dịch thu được sau điện phân có khả năng hòa tan m gam Al. Giá trị lớn nhất của m là
Đáp án C
nCu2+ = 0,05 mol; nCl– = 0,35 mol; ne = 0,2 mol.
– Tại anot: 2Cl– → Cl2 + 2e
⇒ Cl– chưa bị điện phân hết.
– Tại catot: Cu2+ + 2e → Cu
⇒ Cu2+ hết, còn 0,1 mol e.
2H2O + 2e → 2OH– + H2↑ ⇒ nOH– = 0,1 mol.
2Al + 2OH– + 2H2O → 2AlO2– + 3H2↑.
⇒ nAl = 0,1 mol
⇒ m = 0,1 × 27 = 2,7(g)
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.
(b) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2.
(c) Dẫn khí CO dư qua bột MgO nung nóng.
(d) Cho Na vào dung dịch Cu(NO3)2 dư.
(e) Nhiệt phân tinh thể NH4NO2.
(g) Cho Cu vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư.
(h) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn xốp.
Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được đơn chất là
(a) Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag↓.
(b) 2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3.
(c) CO + MgO → không phản ứng.
(d) Ban đầu: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑
Sau đó: 2NaOH + Cu(NO3)2 → Cu(OH)2↓ + 2NaNO3.
(e) NH4NO2 → N2↑ + 2H2O.
(g) Cu + 2H2SO4 đặc → CuSO4 + SO2↑ + 2H2O.
(h) 2NaCl + 2H2O → 2NaOH + H2↑ + Cl2↑.
⇒ (a), (d), (e) và (h) thỏa mãn
Cho 7,8 gam axetilen vào nước có xúc tác H2SO4 ở 80oC, hiệu suất phản ứng này là H%. Cho toàn bộ hỗn hợp thu được sau phản ứng vào dung dịch AgNO3 dư trong NH3 thì thu được 66,96 gam kết tủa. Giá trị H là
C2H2 + H2O → CH3CHO.
Đặt nC2H2 phản ứng = x; nC2H2 dư = y.
⇒ nC2H2 ban đầu = x + y = 0,3 mol
Kết tủa gồm x mol C2Ag2 và 2y mol Ag.
⇒ m↓ = 240x + 108 × 2y = 66,96(g)
⇒ giải hệ có: x = 0,09 mol; y = 0,21 mol.
H = 0,21 ÷ 0,3 × 100% = 70%
Cho m gam hỗn hợp bột Al và Al2O3 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, thu được dung dịch X và 0,672 lít H2 ở đktc. Nếu cho X tác dụng với 90 ml dung dịch NaOH 1M hoặc 130 ml dung dịch NaOH 1M thì đều thu được một lượng kết tủa như nhau. Giá trị của m là
Đáp án D
Bảo toàn electron: 3nAl = 2nH2 ⇒ nAl = 0,02 mol.
"vừa đủ" ⇒ X chỉ chứa AlCl3
0,09 mol hay 0,13 mol NaOH cho cùng 1 lượng ↓
⇒ 0,09 mol NaOH thì ↓ chưa đạt cực đại và 0,13 mol NaOH thì ↓ bị hòa tan 1 phần.
⇒ n↓ = 0,09 ÷ 3 = 0,03 mol.
Mặt khác, khi bị hòa tan 1 phần thì:
nOH– = 4nAl3+ – n↓ ⇒ nAl3+ = (0,03 + 0,13) ÷ 4 = 0,04 mol.
Bảo toàn nguyên tố Al: nAl2O3 = 0,01 mol
⇒ m = 1,56(g)
Nung hỗn hợp gồm 0,12 mol Al và 0,06 mol Fe3O4 một thời gian, thu được hỗn hợp X. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HCl dư thu được 0,15 mol khí H2 và m gam muối. Giá trị của m là
Đáp án A
Bảo toàn nguyên tố Oxi: nH2O = 0,06 × 4 = 0,24 mol.
Bảo toàn nguyên tố Hidro và Clo: nCl = nHCl = 0,15 × 2 + 0,24 × 2 = 0,78 mol.
⇒ m = mAl + mFe + mCl = 0,12 × 27 + 0,06 × 3 × 56 + 0,78 × 35,5 = 41,01(g)
Cho X là axit cacboxylic, Y là một amino axit (phân tử có một nhóm NH2). Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol hỗn hợp gồm X và Y, thu được khí N2, 15,68 lít khí CO2 (đktc) và 14,4 gam H2O. Tên thay thế của Y là
Đáp án A
nCO2 = 0,7 mol < nH2O = 0,8 mol ⇒ Y chứa 1 nhóm COOH.
nY = (nH2O – nCO2) ÷ 0,5 = 0,2 mol ⇒ nX = 0,3 mol.
⇒ dễ thấy nCO2 = 0,7 = 0,3 + 0,2 × 2 ⇒ X chứa 1C và Y chứa 2C.
⇒ Y là Glyxin hay axit 2-aminoetanoic
Hòa tan hết m gam hỗn hợp rắn X gồm Mg, Cu(NO3)2, Fe, FeCO3 bằng dung dịch H2SO4 và 0,054 mol NaNO3, thu được dung dịch Y chỉ chứa 75,126 gam các muối (không có ion Fe3+) và thấy thoát ra 7,296 gam hỗn hợp khí Z gồm N2, N2O, NO, H2, CO2 (trong đó Z có chứa 0,024 mol H2). Cho dung dịch NaOH 1M vào dung dịch Y đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất là 38,064 gam thì dùng hết 1038 ml dung dịch NaOH. Mặt khác, cho BaCl2 vào dung dịch Y vừa đủ để kết tủa SO42-, sau đó cho tiếp dung dịch AgNO3 dư vào thì thu được 307,248 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của FeCO3 có trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau đây?
B + NaOH → B’ chứa Na+ (0,054 + 1,038) → nSO42- = 0,546
→ nBaCl2 = 0,546
→ nBaSO4 = 0,546 và nAgCl = 1,092
m↓ = 307,248 → nAg = 0,216
B chứa Fe2+ (0,216), Mg2+ (a), Cu2+ (b), NH4+ (c), Na+ (0,054), SO42- (0,546)
Bảo toàn điện tích:
2a + 2b + c + 0,216.2 + 0,054 = 0,546.2
m muối = 24a + 64b + 18c + 0,216.56 + 0,054.23 + 0,546.96 = 75,126
m↓ = 58a + 98b + 90.0,216 = 38,064
→ a = 0,24; b = 0,048; c = 0,03
Bảo toàn H → nH2O = 0,462
Bảo toàn khối lượng → mA = 32,64
Đặt u, v là số mol Fe và FeCO3
mA = 56u + 116v + 24a + 188b = 32,64
nFe2+ = u + v = 0,216
→ u = 0,12 và v = 0,096
→ %Fe = 20,59% và %FeCO3 = 34,12%
Hỗn hợp E chứa các chất hữu cơ mạch hở gồm tetrapeptit X, pentapeptit Y và Z este của α-amino axit có công thức phân tử C3H7O2N. Đun nóng 36,86 gam hỗn hợp E với dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần hơi chứa ancol T có khối lượng 3,84 gam và phần rắn gồm 2 muối của glyxin và alanin. Đốt cháy hết hỗn hợp muối cần dùng 1,455 mol O2, thu được CO2, H2O, N2 và 26,5 gam Na2CO3. Phần trăm khối lượng của Y trong E gần nhất với giá trị nào sau đây?
Đáp án B
Đặt nGly-Na = x; nAla-Na = y ⇒ nNa2CO3 = 0,5x + 0,5y = 0,25 mol
nO2 = 2,25x + 3,75y = 1,455 mol ||⇒ giải hệ có: x = 0,28 mol; y = 0,22 mol.
Bảo toàn khối lượng: mH2O = 36,86 + 0,5 × 40 – 3,84 – 0,28 × 97 – 0,22 × 111 = 1,44(g)
⇒ ∑npeptit = nH2O = 0,08 mol
Dễ thấy Z là este của Gly và CH3OH.
⇒ nZ = nCH3OH = 0,12 mol. Đặt nX = a; nY = b ⇒ npeptit = a + b = 0,08 mol.
nNaOH = 4a + 5b + 0,12 = 0,5 mol ||⇒ giải hệ cho: a = 0,02 mol; b = 0,06 mol.
Gọi số gốc Gly trong X và Y là a và b ⇒ nGly = 0,02a + 0,06b + 0,12 = 0,28 mol.
a = b = 2 ⇒ Y là Gly2Ala3
⇒ %mY = 56,16%
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm anđehit malonic, anđehit acrylic và một este đơn chức mạch hở cần 2128 ml O2 và thu được 2016 ml CO2 và 1,08 gam H2O. Mặt khác, gam X tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 0,1M, thu được dung dịch Y (giả thiết chỉ xảy ra phản ứng xà phòng hóa, các khí đều được đo ở đktc). Cho Y tác dụng với AgNO3, dư trong NH3, khối lượng Ag tối đa thu được là
\(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}{(C{H_2})_2}{(CHO)_2}:a\,mol\\{C_2}{H_3}CHO:b\,mol\\{C_x}{H_y}{O_Z}\end{array} \right. + {O_2}:0,095 \to \left\{ \begin{array}{l}C{O_2}:3{\rm{a}} + 3b + 0,015x = 0,09\\{H_2}O:2{\rm{a}} + 2b + 0,0075y = 0,06\end{array} \right.\\ \to \left\{ \begin{array}{l}C{O_2}:3{\rm{a}} + 3b + 0,015x = 0,09\\{H_2}O:2{\rm{a}} + 2b + 0,0075y = 0,06\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}3{\rm{a}} + 3b + 0,015x = 0,09\\3{\rm{a}} + 3b + 1,5.0,0075y = 0,09\end{array} \right.\end{array}\)
→ 0,015x = 0,01125y → x = 3, y = 4
→ Este: HCOOCH=CH2 → HCOONa + CH3CHO
BTNT "O": 2a + b + 2.0,015 + 2.0,095 = 0,09.2 + 0,06 → 2a + b = 0,02 mol
Mặt khác: 2a + 2b = 0,06 - 0,0075y = 0,03
→ a = 0,005, b = 0,01
nAg = 4a + 2b + 2.0,015 + 2.0,015 = 0,1 mol
mAg = 10,8 gam