Đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2018 - Trường THPT Lý Thái Tổ- Bắc Ninh

Đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2018 - Trường THPT Lý Thái Tổ- Bắc Ninh

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 90 phút

  • 47 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 186181

Chất nào sau đây là chất điện li mạnh? 

Xem đáp án

Chất điện li mạnh Na2SO4.   

→ Đáp án C

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 186182

Cacbohiđrat nào sau đây thuộc loại monosaccarit? 

Xem đáp án

Glucozơ thuộc loại monosaccarit

Đáp án C

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 186184

Chất nào sau đây là este? 

Xem đáp án

 (C17H35COO)3C3Hlà este

Đáp án D

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 186185

Phương trình hóa học nào biểu diễn phản ứng không xảy ra? 

Xem đáp án

Đáp án A

A sai vì phản ứng oxh khử gì mà chỉ có mỗi Si thay đổi số oxh ⇒ VÔ LÝ

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 186186

Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là 

Xem đáp án

Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là ns1.   

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 186187

Những tính chất vật lí chung của kim loại gây nên chủ yếu bởi nguyên nhân nào? 

Xem đáp án

Những tính chất vật lí chung của kim loại gây nên chủ yếu bởi các electron tự do trong tinh thể kim loại.

Đáp án C

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 186188

Dãy nào gồm các polime có cấu trúc mạch phân nhánh? 

Xem đáp án

Chọn B.

Loại A, C, D vì poli(metyl metacrylat), tơ visco, poliisopren, nhựa novolac, tơ nitron, PVC đều mạch không phân nhánh.

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 186189

Một mẫu nước cứng chứa các ion: Mg2+, Ca2+, Cl, SO42–. Chất được dùng làm mềm mẫu nước cứng trên là 

Xem đáp án

Một mẫu nước cứng chứa các ion: Mg2+, Ca2+, Cl, SO42–. Chất được dùng làm mềm mẫu nước cứng trên là Na3PO4.          

Đáp án C

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 186190

Hòa tan hoàn toàn 1,15 gam kim loại X vào nước thu được dung dịch Y. Để trung hòa một nửa thể tích dung dịch Y cần vừa đủ 25 gam dung dịch HCl 3,65%. Kim loại X là 

Xem đáp án

nOH- = nH+  = nHCl = ( 50.3,65%):(100%. 36,5) = 0,05 (mol)

X + nH2O → X(OH)n + nH2

→ MX = 1,15 : 0,05n = 23n

Vậy n = 1 → MX = 23 → Na

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 186191

Amino axit X có dạng H2NRCOOH (R là gốc hiđrocacbon). Cho 7,5 gam X phản ứng hết với dung dịch HCl (dư) thu được dung dịch chứa 11,15 gam muối. Tên gọi của X là 

Xem đáp án

Vì amino axit có 1 nhóm NH2 nên phản ứng với HCl theo tỉ lệ 1:1, do đó công thức muối là

ClH3NRCOOH với M = 111,5

→ M X = 111,5 - 36,5 = 75

→ glyxin

→ Đáp án B

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 186192

Hỗn hợp A gồm: 0,36 gam Mg; 2,8 gam Fe. Cho A vào 250 ml dung dịch CuCl2, khuấy đều cho phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch B và 3,84 gam chất rắn C. Nồng độ của dung dịch CuCl2 là 

Xem đáp án

\(n_{Mg}=0,015; n_{Fe}=0,05\)

\(n_{Cu^{2+}}=a; n_{Fe(pu)}=b; n_{Fe(du)}=c\)

\(\Rightarrow b+c=0,05(1)\) \(m_{B_2}=m_{Cu}+m_{Fe(du)} \Rightarrow 64(a+b)+56c=3,84(2)\)

\(m_{oxit}=m_{MgO}+m_{Fe_2O_3} \Rightarrow 40a+ 80b=1,4(3)\) \((1)+(2)+(3) \Rightarrow a=0,015;b=0,01; c=0,04\)

\(n_{Cu^{2+}}= a + b = 0,015 + 0,01 = 0,025 \Rightarrow [CuCl_2]=0,1M\) 

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 186193

Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 16,8 lít khí CO2; 2,8 lít khí N2 (các thể tích khí đo ở đktc) và 20,25 gam H2O. Công thức phân tử của X là 

Xem đáp án

nCO2 = 16,8 : 22,4 = 0,75 (mol)

nN2 = 2,8 : 22,4 = 0,125 (mol)

nH2O = 20,25 : 18 = 1,125 (mol)

Gọi CTPT của amin X là: CxHyN

Bảo toàn nguyên tố N:

nX = 2nN2 = 0,125.2 = 0,25 (mol)

x = nCO2/ nX = 0,75 : 0,25 = 3

y = 2nH2O/ nX = 2.1,125: 0,25 = 9

→ CTPT X: C3H9N

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 186194

Cho dãy các chất: CH3NH2 (1), NH3 (2), C6H5NH2 (3), CH3NHCH3 (4), NaOH (5). Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực bazơ giảm dần là 

Xem đáp án

Tính bazo tăng theo thứ tự: C6H5NH2 (3) < NH3 (2) < CH3NH2 (1) < CH3NHCH3 (4) < NaOH (5)

Đáp án cần chọn là: B

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 186195

Xà phòng hóa hoàn toàn một trieste X bằng dung dịch NaOH thu được 9,2 gam glixerol và 83,4 gam muối của một axit béo Y. Chất Y là 

Xem đáp án

Đáp án A

nglixerol = 0,1 mol ⇒ nmuối = 3nglixerol = 0,3 mol.

⇒ Mmuối = 278 (C15H31COONa).

⇒ B là axit panmitic 

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 186196

Ứng với công thức phân tử C4H10O có bao nhiêu ancol là đồng phân cấu tạo của nhau? 

Xem đáp án

Đáp án D

Số đồng phân của ancol thỏa mãn đó là:

(1) CH3–CH2–CH2–CH2–OH

(2) CH3–CH2–CH(CH3)–OH.

(3) CH3–CH(CH3)–CH2–OH

(4) CH3–C(CH3)2–OH.

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 186197

Đốt cháy hoàn toàn một lượng este X bằng lượng khí O2 vừa đủ thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Công thức cấu tạo thu gọn thỏa mãn điều kiện của X có thể là 

Xem đáp án

Đốt X + O2 → 0,4 mol CO2 + 0,4 mol H2O.

Tương quan đốt nCO2 = nH2O cho biết X thuộc dãy đồng đẳng

este no, đơn chức, mạch hở → thỏa mãn trong 4 đáp án là HCOOC2H5 .

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 186198

Khử hoàn toàn 15 gam hỗn hợp gồm CuO, FeO, Fe2O3, Fe3O4, Al2O3, MgO cần dùng 2,8 lít khí CO (đktc). Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là 

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có phản ứng: CO + O → CO2.

⇒ nObị lấy đi = nCO = 0,125 mol ⇒ mObị lấy đi = 2 gam.

⇒ mChất rắn thu được = 15 – 2 = 13 gam 

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 186199

Phát biểu nào sau đây là đúng? 

Xem đáp án

Phân hỗn hợp chứa nitơ, photpho, kali được gọi chung là phân NPK.

Đáp án C

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 186200

Axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở, chứa 40% cacbon về khối lượng là 

Xem đáp án

Vì axit cacboxylic no đơn chức mạch hở.

⇒ CTTQ là CnH2nO2 

⇒ %mC = (12n.100) : (14n +32) = 40 

⇔ n = 2

⇒ CTPT của axit là C2H4O2 

CTCT CH3COOH.

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 186202

Cho các este: metyl fomat (1), vinyl axetat (2), metyl acrylat (3), phenyl axetat (4), triolein (5). Dãy gồm các chất đều phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là 

Xem đáp án

Đáp án B

Dãy gồm các chất phản ứng với NaOH sinh ra ancol gồm:

Metyl fomat, metyl acrylat và triolein 

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 186203

Cho các chất: etilen, glixerol, etylen glicol, anđehit fomic, axit axetic, etyl axetat, glucozơ, saccarozơ, anilin, Gly–Ala–Gly. Số chất tác dụng với Cu(OH)2(ở điều kiện thích hợp) là 

Xem đáp án

Đáp án B

Số chất tác dụng với Cu(OH)2 khi đủ điều kiện là:

+ Glixerol, etylen glicol, anđehit fomic, axit axetic, glucozơ, saccarozơ và Gly–Ala–Gly.

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 186206

Cao su lưu hóa có 2% lưu huỳnh về khối lượng. Số mắt xích isopren có một cầu đisunfua −S−S− là (giả thiết rằng S đã thay thế cho H ở cầu metylen trong mạch cao su) 

Xem đáp án

Cao su isopren có công thức C5nH8n-(C5H8)n

⇒ Khi lưu hóa, giả sử có 1 cầu nối S-S, cao su có CT:

C5nH8n-2S2

(Mỗi một S thay thế một H)

\( \Rightarrow \frac{{32 \times 2}}{{12 \times 5n + 8n - 2 + 32 \times 2}} = 2\%  \Rightarrow n = 46\)

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 186207

Có 5 chất bột trắng đựng trong các lọ riêng biệt: NaCl, Na2CO3, Na2SO4, BaCO3, BaSO4. Chỉ dùng nước và CO2 có thể phân biệt được số chất là 

Xem đáp án

Đáp án D

Trích mẫu thử đánh số thứ tự là việc cần làm đầu tiên chứ không nó lộn ùng phèo cả lên:

+ Thả hết vào nước ⇒ Tìm được nhóm không tan là BaCO3 và BaSO4.

+ Sục CO2 vào 2 ổng nghiệm chưa kết tủa.

Ống nghiệm nào kết tủa tan tan lại ⇒ BaCO3. Còn lại là BaSO4.

Phản ứng: BaCO3 + CO2 + H2O → Ba(HCO3)2 (Tan) <= [Thuốc thử mới]

+ Cho dung dịch Ba(HCO3)2 vào 3 dung dịch muối tan ban đầu.

Ống nghiệm nào không tạo kết tủa ⇒ Ống nghiệm đó chứa NaCl.

Ống nghiệm nào tạo kết tủa ⇒ Na2CO3 và Na2SO4 ứng với 2 kết tủa BaCO3 và BaSO4.

Phản ứng: Ba(HCO3)2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaHCO3.

Phản ứng: Ba(HCO3)2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaHCO3

+ Và với 2 kết tủa BaCO3 và BaSO4 thì vấn đề lại được lặp lại như phía trên.

⇒ Từ H2O và CO2 ta có thể nhận biết cả 5 chất ⇒ Chọn D

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 186209

Gạo nếp chứa 80% tinh bột. Khối lượng gạo cần dùng để nấu thành 5 lít rượu (ancol) etylic 46o là (biết hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất là 0,8 g/ml) 

Xem đáp án

Ta có phản ứng:

C6H10O5 + H2O → 2C2H5OH + 2CO2.

VC2H5OH = 5×0,46 = 2,3 lít

⇒ mC2H5OH = 2,3×0,8 = 1,84 gam.

⇒ nC2H5OH = 0,04 mol

⇒ nTinh bột = (0,042) : (2×0,72) = 1 : 36 mol

⇒ mTinh bột = 4,5 gam

⇒ mGạo nếp cần dùng = 4,5 ÷ 0,8 = 5,625 gam

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 186211

Nhỏ từ từ 250 ml dung dịch X (chứa Na2CO0,4 M và KHCO3 0,6 M) vào 300 ml dung dịch H2SO4 0,35 M và khuấy đều, thấy thoát ra V lít khí CO2 (đktc) và dung dịch Y. Cho BaCl2 dư vào Y thu được m gam kết tủa. Giá trị của V và m lần lượt là 

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có nH+ = 0,3×2×0,35 = 0,21 mol.

CO32– + 2H+ → CO2 + H2O.

HCO3– + H+ → CO2 + H2O.

+ Khi cho từ từ CO32– và HCO3– vào H+

⇒ Phản ứng theo tỷ lệ:

Đặt nCO32– = a và nHCO3–

ta có hệ: ⇒ nCO2 = a + b = 0,15

⇒ VCO2 = 3,36 lít.

⇒ m = mBaCO3 + mBaSO4 = (0,1–0,06)×197 + 0,105×233 = 32,345 gam

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 186213

Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T. Kết quả thu được ghi ở bảng sau:

Các chất X, Y, Z, T lần lượt là 

Xem đáp án

Đáp án B

X có phản ứng màu biure ⇒ Loại A và D.

Z có nhóm –CHO hoặc phản ứng với NaOH tạo sản phẩm chứa nhóm –CHO ⇒ Loại C.

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 186214

Hỗn hợp X gồm Mg, Al, MgO, FeO, Mg(OH)2, Al(OH)3. Nung m gam hỗn hợp X trong điều kiện không có không khí đến khối lượng không đổi thu được (m – 1,44) gam hỗn hợp rắn Y. Để hòa tan m gam hỗn hợp X cần 1,50 lít dung dịch HCl 1M thu được 3,808 lít khí H2 (đktc). Mặt khác, hòa tan m gam hỗn hợp X bằng dung dịch HNO3 loãng dư thu được 4,48 lít khí NO (đktc) và dung dịch Z. Cô cạn Z thu được (m + 108,48) gam muối khan. Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng là 

Xem đáp án

Đáp án D

Nhiệt phân thấy mhh X giảm 1,44g ⇒ mH2O tách từ bazo = 1,44g.

⇒ Quy hỗn hợp X gồm: mX = mKim loại + mO + mH2O.

Phản ứng với HCl: Đặt nO/X = a ta có:

2a + 2nH2 = nHCl Û nO/X = 0,58 mol.

⇒ mKim loại trong X = m – mO – mH2O = m – 10,72 gam.

Phản ứng với HNO3 có thể sinh ra muối NH4NO3:

Đặt nNH4NO3 = b ta có:

mMuối = m + 108,48 = mKim loại + mNO3/Muối kim loại + mNH4NO3.

Û m + 108,48 + (m – 10,72) + (2nO + 3nNO + 8nNH4NO3)×62 + 80b.

Û m + 108,48 + (m – 10,72) + (0,58×2 + 0,2×3 + 8b)×62 + 80b Û b = 0,0175 mol.

⇒ ∑nHNO3 đã pứ = 10nNH4NO3 + 4nNO + 2nO = 2,135 mol 

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 186215

Hòa tan hoàn toàn 5,22 gam hỗn hợp bột M gồm Mg, MgO, Mg(OH)2, MgCO3, Mg(NO3)2 bằng một lượng vừa đủ 0,26 mol HNO3. Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch X và 0,448 lít khí gồm N2O và CO2. Dung dịch X phản ứng vừa đủ với 250 ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng thu được 6,96 gam kết tủa màu trắng. Phần trăm theo khối lượng của Mg(OH)2 trong hỗn hợp ban đầu gần nhất với giá trị nào? 

Xem đáp án

Trong dung dịch X chứa Mg(MO3)2 và NH4NO3

nMg(NO3)2 = nMg(OH)2 = 0,12

nNaOH = 2nMg(NO3)2 + nNH4NO3 →nNH4NO3 = 0,01

m khí = 0,02.44 = 0,88

BTKL: 5,22 + mHNO3 = mMg(NO3)2 + mNH4NO3 + m khí + mH2O

→ nH2O = 0,12

BTNT H: 2nMg(OH)2 + nHNO3 = 4nNH4NO3 + 2nH2O

→ nMg(OH)2 = 0,01

→ %Mg(OH)2 = 0,01.58/5,22 = 11,11%

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 186216

Hỗn hợp X chứa 5 hợp chất hữu cơ no, mạch hở có số mol bằng nhau ( trong phân tử chỉ chứa nhóm chức –CHO hoặc – COOH hoặc cả hai). Chia X thành 4 phần bằng nhau:

            – Phần 1: Đem đun nóng, xúc tác Ni, thấy có 0,896 lít H2 (đktc) tham gia phản ứng. 

            – Phần 2: Tác dụng vừa đủ 400 ml dung dịch NaOH 0,1 M. 

            – Phần 3: Đốt cháy hoàn toàn thu được 3,52 gam CO2

            – Phần 4: Tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư, đun nóng đến phản ứng hoàn toàn thu được m gam Ag. 

Giá trị của m là 

Xem đáp án

Đáp án là C

- P1: Tác dụng vừa đủ với: 0.04 (mol) H2  

→ n-CHO = 0,04 (mol)

- P2: Tác dụng vừa đủ 0.04 (mol) NaOH    

→ n-COOH = 0.04 (mol)

- P3: Đốt cháy hoàn toàn thu được 0.08 (mol) CO2= n-CHO+ n-COOH nên nguyên tử C chỉ có mặt trong 2 gốc chức -CHO và –COOH

Vậy 5 chất trên chỉ có thể là:

HCHO: 0.01 (mol)                                     

HCOOH: 0.01 (mol)

HOC-CHO: 0.01 (mol)

HOOC-COOH: 0.01 (mol)

HOC-COOH: 0.01 (mol)

→ nAg= 4nHCHO+ 2nHCOOH+ 4nHOC-CHO+ 2nHOC-COOH  = 0.12 (mol)              

→ m = 12,96 (g)

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 186217

Hỗn hợp X gồm alanin, axit glutamic, và hai amin thuộc dãy đồng đẳng của metyl amin. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X, thu được 1,58 mol hỗn hợp Y gồm CO2, H2O và N2. Dẫn Y qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc dư, thấy khối lượng bình tăng 14,76 gam. Nếu cho 29,47 gam hỗn hợp X trên tác dụng với dung dịch HCl loãng dư, thì thu được m gam muối. Giá trị của m là 

Xem đáp án

Đáp án C

Nhận thấy cả 4 chất đều chứa 1 nguyên tử N ⇒ NTrung bình = 1 ⇒ nN2 = 0,1 mol.

Ta có mBình H2SO4 tăng = mH2O = 14,76 gam ⇒ nH2O = 0,82 mol.

⇒ nCO2 = 1,58 – nH2O – nN2 = 0,66 mol.

Đặt số nguyên tử Oxi = 2a để các bạn dễ hình dung nó ứng với 1 liên kết π

⇒ CTTQ của hỗn hợp X có dạng là: CnH2n+2–2a+1O2aN1

Với số CTrung bình = n = 0,66 ÷ 0,2 = 3,3 || Số HTrung bình = 0,82×2÷0,2 = 8,2.

Bảo toàn hiđro ta có: 2n+2–2a+1 = 8,2 Û 2×3,3 + 2 – 2a + 1 = 8,2 Û a = 0,7.

⇒ CTTQ của X có dạng: C3,3H8,2O1,4N.

⇒ Với 29,47 gam X thì nHỗn hợp X = 29,47÷84,2 = 0,35 mol.

⇒ nHCl pứ = 0,35 mol ⇒ mMuối = 29,47 + 0,35×36,5 = 42,245 gam 

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 186218

Hỗn hợp X gồm hiđro, propen, axit acrylic, ancol anlylic. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X, thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc). Đun nóng X với bột Ni một thời gian, thu được hỗn hợp Y. Tỉ khối hơi của Y so với X bằng 1,2. Cho 0,1 mol Y phản ứng vừa đủ với V lit dung dịch Br2 0,1M. Giá trị của V là 

Xem đáp án

Nhận thấy các chất hữu cơ trong X đều có chứa 3 cacbon.

⇒ Tổng số mol các chất hữu cơ trong X = \(\dfrac{cCO_2}{3}\) = 0,1 mol

⇒ nH2 = 0,2 mol.

Từ tỷ khối hơi của Y và X ta có tỉ lệ

\(\dfrac{nY}{nX} = \dfrac{1}{1,2}\) \(\Leftrightarrow\) n = \(\dfrac{0,3 \times 1}{1,2}\) = 0,25 mol.

⇒ nH2 đã phản ứng = 0,3 – 0,25 = 0,05 mol

⇒ 0,25 mol Y phản ứng với (0,1– 0,05) = 0,05 mol Br2 .

⇒ 0,1 mol Y phản ứng với nBr2 = \(\dfrac{0,1 \times 0,05}{0,25}\) = 0,02 mol.

⇒ VBr2 = 0,02 ÷ 0,1 = 0,2M 

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 186219

Điện phân dung dịch X chứa 2a mol CuSO4 và a mol NaCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, thu được V lit khí ở anot (đktc). Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng thể tích khí thu được ở hai điện cực là 8,96 lit (đktc) và dung dịch sau điện phân hòa tan vừa hết 12 gam MgO. Biết hiệu suất điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch. Giá trị của V gần nhất với giá trị nào sau đây ? 

Xem đáp án

Ta có nMgO = 0,3 mol 

⇒ nO2↑ khi chưa sinh ra H2 = 0,15 mol.

Đặt nCu = a

nH2 = b ⇒ ∑nO2↑ = 0,15 + 0,5b

nCl2 = c ta có:

+ PT theo khí thoát ra ở 2 cực: 1,5b + c = 0,25 (1).

+ PT bảo toàn e: 2a – 2c = 0,6 (2).

+ PT theo tỉ lệ nCunCl = nCunCl = 2 : a – 4c = 0 (3).

+ Giải hệ (1) (2) và (3) ⇒ a = 0,4, b = c = 0,1 → nCl2 = 0,1.

⇒ Ở 2t giây tổng số mol e nhường = 2nCl2 + 4nO2 = 1 mol.

⇒ Tổng số mol e nhường ở t giây = 1 ÷ 2 = 0,5.

⇒ V lít khí gồm 0,1 mol Cl2 và 0,075 mol O2.

⇒ V = (0,1 + 0,075) × 22,4 = 3,92 lít

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »