Đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2018 - Trường THPT Lý Thái Tổ- Bắc Ninh
Đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2018 - Trường THPT Lý Thái Tổ- Bắc Ninh
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
90 phút
-
47 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?
Chất điện li mạnh Na2SO4.
→ Đáp án C
Cacbohiđrat nào sau đây thuộc loại monosaccarit?
Glucozơ thuộc loại monosaccarit
Đáp án C
Khí X cùng với các oxit của nitơ là nguyên nhân chính gây mưa axit. Mưa axit tàn phá nhiều cây trồng, công trình kiến trúc bằng kim loại và đá. Không khí ô nhiễm khí X gây hại cho sức khỏe con người như viêm phổi, viêm da, viêm đường hô hấp. Khí X là
X là SO2 hay còn gọi là Lưu huỳnh đioxit
Đáp án D
Chất nào sau đây là este?
(C17H35COO)3C3H5 là este
Đáp án D
Phương trình hóa học nào biểu diễn phản ứng không xảy ra?
Đáp án A
A sai vì phản ứng oxh khử gì mà chỉ có mỗi Si thay đổi số oxh ⇒ VÔ LÝ
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là ns1.
Những tính chất vật lí chung của kim loại gây nên chủ yếu bởi nguyên nhân nào?
Những tính chất vật lí chung của kim loại gây nên chủ yếu bởi các electron tự do trong tinh thể kim loại.
Đáp án C
Dãy nào gồm các polime có cấu trúc mạch phân nhánh?
Chọn B.
Loại A, C, D vì poli(metyl metacrylat), tơ visco, poliisopren, nhựa novolac, tơ nitron, PVC đều mạch không phân nhánh.
Một mẫu nước cứng chứa các ion: Mg2+, Ca2+, Cl–, SO42–. Chất được dùng làm mềm mẫu nước cứng trên là
Một mẫu nước cứng chứa các ion: Mg2+, Ca2+, Cl–, SO42–. Chất được dùng làm mềm mẫu nước cứng trên là Na3PO4.
Đáp án C
Hòa tan hoàn toàn 1,15 gam kim loại X vào nước thu được dung dịch Y. Để trung hòa một nửa thể tích dung dịch Y cần vừa đủ 25 gam dung dịch HCl 3,65%. Kim loại X là
nOH- = nH+ = nHCl = ( 50.3,65%):(100%. 36,5) = 0,05 (mol)
X + nH2O → X(OH)n + nH2↑
→ MX = 1,15 : 0,05n = 23n
Vậy n = 1 → MX = 23 → Na
Amino axit X có dạng H2NRCOOH (R là gốc hiđrocacbon). Cho 7,5 gam X phản ứng hết với dung dịch HCl (dư) thu được dung dịch chứa 11,15 gam muối. Tên gọi của X là
Vì amino axit có 1 nhóm NH2 nên phản ứng với HCl theo tỉ lệ 1:1, do đó công thức muối là
ClH3NRCOOH với M = 111,5
→ M X = 111,5 - 36,5 = 75
→ glyxin
→ Đáp án B
Hỗn hợp A gồm: 0,36 gam Mg; 2,8 gam Fe. Cho A vào 250 ml dung dịch CuCl2, khuấy đều cho phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch B và 3,84 gam chất rắn C. Nồng độ của dung dịch CuCl2 là
\(n_{Mg}=0,015; n_{Fe}=0,05\)
\(n_{Cu^{2+}}=a; n_{Fe(pu)}=b; n_{Fe(du)}=c\)
\(\Rightarrow b+c=0,05(1)\) \(m_{B_2}=m_{Cu}+m_{Fe(du)} \Rightarrow 64(a+b)+56c=3,84(2)\)
\(m_{oxit}=m_{MgO}+m_{Fe_2O_3} \Rightarrow 40a+ 80b=1,4(3)\) \((1)+(2)+(3) \Rightarrow a=0,015;b=0,01; c=0,04\)
\(n_{Cu^{2+}}= a + b = 0,015 + 0,01 = 0,025 \Rightarrow [CuCl_2]=0,1M\)
Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 16,8 lít khí CO2; 2,8 lít khí N2 (các thể tích khí đo ở đktc) và 20,25 gam H2O. Công thức phân tử của X là
nCO2 = 16,8 : 22,4 = 0,75 (mol)
nN2 = 2,8 : 22,4 = 0,125 (mol)
nH2O = 20,25 : 18 = 1,125 (mol)
Gọi CTPT của amin X là: CxHyN
Bảo toàn nguyên tố N:
nX = 2nN2 = 0,125.2 = 0,25 (mol)
x = nCO2/ nX = 0,75 : 0,25 = 3
y = 2nH2O/ nX = 2.1,125: 0,25 = 9
→ CTPT X: C3H9N
Cho dãy các chất: CH3NH2 (1), NH3 (2), C6H5NH2 (3), CH3NHCH3 (4), NaOH (5). Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực bazơ giảm dần là
Tính bazo tăng theo thứ tự: C6H5NH2 (3) < NH3 (2) < CH3NH2 (1) < CH3NHCH3 (4) < NaOH (5)
Đáp án cần chọn là: B
Xà phòng hóa hoàn toàn một trieste X bằng dung dịch NaOH thu được 9,2 gam glixerol và 83,4 gam muối của một axit béo Y. Chất Y là
Đáp án A
nglixerol = 0,1 mol ⇒ nmuối = 3nglixerol = 0,3 mol.
⇒ Mmuối = 278 (C15H31COONa).
⇒ B là axit panmitic
Ứng với công thức phân tử C4H10O có bao nhiêu ancol là đồng phân cấu tạo của nhau?
Đáp án D
Số đồng phân của ancol thỏa mãn đó là:
(1) CH3–CH2–CH2–CH2–OH
(2) CH3–CH2–CH(CH3)–OH.
(3) CH3–CH(CH3)–CH2–OH
(4) CH3–C(CH3)2–OH.
Đốt cháy hoàn toàn một lượng este X bằng lượng khí O2 vừa đủ thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Công thức cấu tạo thu gọn thỏa mãn điều kiện của X có thể là
Đốt X + O2 → 0,4 mol CO2 + 0,4 mol H2O.
Tương quan đốt nCO2 = nH2O cho biết X thuộc dãy đồng đẳng
este no, đơn chức, mạch hở → thỏa mãn trong 4 đáp án là HCOOC2H5 .
Khử hoàn toàn 15 gam hỗn hợp gồm CuO, FeO, Fe2O3, Fe3O4, Al2O3, MgO cần dùng 2,8 lít khí CO (đktc). Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là
Đáp án D
Ta có phản ứng: CO + O → CO2.
⇒ nObị lấy đi = nCO = 0,125 mol ⇒ mObị lấy đi = 2 gam.
⇒ mChất rắn thu được = 15 – 2 = 13 gam
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Phân hỗn hợp chứa nitơ, photpho, kali được gọi chung là phân NPK.
Đáp án C
Axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở, chứa 40% cacbon về khối lượng là
Vì axit cacboxylic no đơn chức mạch hở.
⇒ CTTQ là CnH2nO2
⇒ %mC = (12n.100) : (14n +32) = 40
⇔ n = 2
⇒ CTPT của axit là C2H4O2
⇒ CTCT CH3COOH.
Trong các chất sau: nước, khí cacbonic, khí metan, axit axetic, ancol etylic, canxi cacbonat. Số hợp chất hữu cơ là
Các hợp chất hữu cơ là khí metan, axit axetic, ancol etylic
Đáp án B
Cho các este: metyl fomat (1), vinyl axetat (2), metyl acrylat (3), phenyl axetat (4), triolein (5). Dãy gồm các chất đều phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là
Đáp án B
Dãy gồm các chất phản ứng với NaOH sinh ra ancol gồm:
Metyl fomat, metyl acrylat và triolein
Cho các chất: etilen, glixerol, etylen glicol, anđehit fomic, axit axetic, etyl axetat, glucozơ, saccarozơ, anilin, Gly–Ala–Gly. Số chất tác dụng với Cu(OH)2(ở điều kiện thích hợp) là
Đáp án B
Số chất tác dụng với Cu(OH)2 khi đủ điều kiện là:
+ Glixerol, etylen glicol, anđehit fomic, axit axetic, glucozơ, saccarozơ và Gly–Ala–Gly.
Khuấy đều hỗn hợp bột kim loại gồm Al và Fe trong dung dịch CuCl2, thu được đung dịch Y và chất rắn Z. Thêm vào Y dung dịch NaOH loãng dư, lọc kết tủa tạo thành rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn T gồm hai oxit kim loại. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Hai oxit kim loại đó là
Đáp án C
Vì NaOH dư ⇒ Al(OH)3 đã bị hòa tan hết sau khi được sinh ra.
⇒ KHÔNG có Al2O3 ⇒ Loại A B và D
Có các phát biểu sau:
(1) Tất cả các kim loại kiềm thổ đều tan vô hạn trong nước.
(2) Các kim loại kiềm có thể đẩy được các kim loại yếu hơn ra khỏi muối.
(3) Na+, Mg2+, Al3+ có cùng cấu hình electron và đều có tính oxi hóa yếu.
(4) Xesi được dùng trong tế bào quang điện.
(5) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Ca(HCO3)2 sau phản ứng thu được kết tủa trắng.
Những phát biểu đúng là
Đáp án A
Ý (1) thì thôi khói bàn rồi → SAI ⇒ Loại B và D.
Vì A và C cùng có (3) (5) ⇒ k cần xét.
Xét (4) thấy xesi được dùng trong tế bào quang điện ⇒ Đúng.
Cao su lưu hóa có 2% lưu huỳnh về khối lượng. Số mắt xích isopren có một cầu đisunfua −S−S− là (giả thiết rằng S đã thay thế cho H ở cầu metylen trong mạch cao su)
Cao su isopren có công thức C5nH8n-(C5H8)n
⇒ Khi lưu hóa, giả sử có 1 cầu nối S-S, cao su có CT:
C5nH8n-2S2
(Mỗi một S thay thế một H)
\( \Rightarrow \frac{{32 \times 2}}{{12 \times 5n + 8n - 2 + 32 \times 2}} = 2\% \Rightarrow n = 46\)
Có 5 chất bột trắng đựng trong các lọ riêng biệt: NaCl, Na2CO3, Na2SO4, BaCO3, BaSO4. Chỉ dùng nước và CO2 có thể phân biệt được số chất là
Đáp án D
Trích mẫu thử đánh số thứ tự là việc cần làm đầu tiên chứ không nó lộn ùng phèo cả lên:
+ Thả hết vào nước ⇒ Tìm được nhóm không tan là BaCO3 và BaSO4.
+ Sục CO2 vào 2 ổng nghiệm chưa kết tủa.
Ống nghiệm nào kết tủa tan tan lại ⇒ BaCO3. Còn lại là BaSO4.
Phản ứng: BaCO3 + CO2 + H2O → Ba(HCO3)2 (Tan) <= [Thuốc thử mới]
+ Cho dung dịch Ba(HCO3)2 vào 3 dung dịch muối tan ban đầu.
Ống nghiệm nào không tạo kết tủa ⇒ Ống nghiệm đó chứa NaCl.
Ống nghiệm nào tạo kết tủa ⇒ Na2CO3 và Na2SO4 ứng với 2 kết tủa BaCO3 và BaSO4.
Phản ứng: Ba(HCO3)2 + Na2CO3 → BaCO3↓ + 2NaHCO3.
Phản ứng: Ba(HCO3)2 + Na2SO4 → BaSO4↓ + 2NaHCO3
+ Và với 2 kết tủa BaCO3 và BaSO4 thì vấn đề lại được lặp lại như phía trên.
⇒ Từ H2O và CO2 ta có thể nhận biết cả 5 chất ⇒ Chọn D
Cho các cặp chất: FeSO4 và NaOH; BaCl2 và K2SO4; H2SO4 và HNO3; NaCl và CuSO4; CH3COOH và NaOH; Ca(HCO3)2 và Ca(OH)2. Số cặp chất không cùng tồn tại trong cùng một dung dịch là
Đáp án D
(1) (2) (4) (5)
Gạo nếp chứa 80% tinh bột. Khối lượng gạo cần dùng để nấu thành 5 lít rượu (ancol) etylic 46o là (biết hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất là 0,8 g/ml)
Ta có phản ứng:
C6H10O5 + H2O → 2C2H5OH + 2CO2.
VC2H5OH = 5×0,46 = 2,3 lít
⇒ mC2H5OH = 2,3×0,8 = 1,84 gam.
⇒ nC2H5OH = 0,04 mol
⇒ nTinh bột = (0,042) : (2×0,72) = 1 : 36 mol
⇒ mTinh bột = 4,5 gam
⇒ mGạo nếp cần dùng = 4,5 ÷ 0,8 = 5,625 gam
Cho các phát biểu sau:
(1) Ở điều kiện thường, nitơ là chất khí không màu, không mùi, không vị, nặng hơn không khí 1,1 lần.
(2) Nitơ lỏng dùng được để bảo quản máu và các mẫu vật sinh học.
(3) Amoniac là chất khí không màu, có mùi khai và xốc, nhẹ hơn không khí.
(4) Để làm khô khí, người ta cho khí amoniac có lẫn hơi nước đi qua bình đựng dung dịch axit sunfuric đặc.
Số phát biểu đúng là
Đáp án A
Phát biểu đúng gồm (2) và (3).
(1) sai vì N2 nhẹ hơn không khí.
(2) sai vì NH3 sẽ tác dụng với dung dịch axit.
Nhỏ từ từ 250 ml dung dịch X (chứa Na2CO3 0,4 M và KHCO3 0,6 M) vào 300 ml dung dịch H2SO4 0,35 M và khuấy đều, thấy thoát ra V lít khí CO2 (đktc) và dung dịch Y. Cho BaCl2 dư vào Y thu được m gam kết tủa. Giá trị của V và m lần lượt là
Đáp án A
Ta có nH+ = 0,3×2×0,35 = 0,21 mol.
CO32– + 2H+ → CO2 + H2O.
HCO3– + H+ → CO2 + H2O.
+ Khi cho từ từ CO32– và HCO3– vào H+
⇒ Phản ứng theo tỷ lệ:
Đặt nCO32– = a và nHCO3–
ta có hệ: ⇒ nCO2 = a + b = 0,15
⇒ VCO2 = 3,36 lít.
⇒ m = mBaCO3 + mBaSO4 = (0,1–0,06)×197 + 0,105×233 = 32,345 gam
Cho các phát biểu sau:
(a) Tất cả các este khi tham gia phản ứng xà phòng hóa đều thu được muối và ancol.
(b) Saccarozơ bị thủy phân trong dung dịch kiềm loãng, đun nóng tạo thành glucozơ và fructozơ.
(c) Glucozơ, fructozơ, mantozơ đều tham gia phản ứng tráng bạc.
(d) Aminoaxit thuộc loại hợp chất hữu cơ đa chức, trong phân tử chứa đồng thời nhóm amino (–NH2) và nhóm cacboxyl (–COOH).
(e) Có thể phân biệt tripeptit (Ala–Gly–Val) và lòng trắng trứng bằng phản ứng màu với Cu(OH)2.
(g) PE, PVC, polibutađien, poliisopren, xenlulozơ, amilozơ đều có cấu trúc mạch không nhánh.
Số phát biểu đúng là
Đáp án A
(a) sai vì không phải tất cả este đều thỏa mãn: VD HCOOCH=CH2.
(b) sai vì phải thủy phân trong môi trường axit.
(d) sai vì amino axit thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức.
(e) sai vì đều có phản ứng màu biure.
Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T. Kết quả thu được ghi ở bảng sau:
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là
Đáp án B
X có phản ứng màu biure ⇒ Loại A và D.
Z có nhóm –CHO hoặc phản ứng với NaOH tạo sản phẩm chứa nhóm –CHO ⇒ Loại C.
Hỗn hợp X gồm Mg, Al, MgO, FeO, Mg(OH)2, Al(OH)3. Nung m gam hỗn hợp X trong điều kiện không có không khí đến khối lượng không đổi thu được (m – 1,44) gam hỗn hợp rắn Y. Để hòa tan m gam hỗn hợp X cần 1,50 lít dung dịch HCl 1M thu được 3,808 lít khí H2 (đktc). Mặt khác, hòa tan m gam hỗn hợp X bằng dung dịch HNO3 loãng dư thu được 4,48 lít khí NO (đktc) và dung dịch Z. Cô cạn Z thu được (m + 108,48) gam muối khan. Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng là
Đáp án D
Nhiệt phân thấy mhh X giảm 1,44g ⇒ mH2O tách từ bazo = 1,44g.
⇒ Quy hỗn hợp X gồm: mX = mKim loại + mO + mH2O.
Phản ứng với HCl: Đặt nO/X = a ta có:
2a + 2nH2 = nHCl Û nO/X = 0,58 mol.
⇒ mKim loại trong X = m – mO – mH2O = m – 10,72 gam.
Phản ứng với HNO3 có thể sinh ra muối NH4NO3:
Đặt nNH4NO3 = b ta có:
mMuối = m + 108,48 = mKim loại + mNO3–/Muối kim loại + mNH4NO3.
Û m + 108,48 + (m – 10,72) + (2nO + 3nNO + 8nNH4NO3)×62 + 80b.
Û m + 108,48 + (m – 10,72) + (0,58×2 + 0,2×3 + 8b)×62 + 80b Û b = 0,0175 mol.
⇒ ∑nHNO3 đã pứ = 10nNH4NO3 + 4nNO + 2nO = 2,135 mol
Hòa tan hoàn toàn 5,22 gam hỗn hợp bột M gồm Mg, MgO, Mg(OH)2, MgCO3, Mg(NO3)2 bằng một lượng vừa đủ 0,26 mol HNO3. Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch X và 0,448 lít khí gồm N2O và CO2. Dung dịch X phản ứng vừa đủ với 250 ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng thu được 6,96 gam kết tủa màu trắng. Phần trăm theo khối lượng của Mg(OH)2 trong hỗn hợp ban đầu gần nhất với giá trị nào?
Trong dung dịch X chứa Mg(MO3)2 và NH4NO3
nMg(NO3)2 = nMg(OH)2 = 0,12
nNaOH = 2nMg(NO3)2 + nNH4NO3 →nNH4NO3 = 0,01
m khí = 0,02.44 = 0,88
BTKL: 5,22 + mHNO3 = mMg(NO3)2 + mNH4NO3 + m khí + mH2O
→ nH2O = 0,12
BTNT H: 2nMg(OH)2 + nHNO3 = 4nNH4NO3 + 2nH2O
→ nMg(OH)2 = 0,01
→ %Mg(OH)2 = 0,01.58/5,22 = 11,11%
Hỗn hợp X chứa 5 hợp chất hữu cơ no, mạch hở có số mol bằng nhau ( trong phân tử chỉ chứa nhóm chức –CHO hoặc – COOH hoặc cả hai). Chia X thành 4 phần bằng nhau:
– Phần 1: Đem đun nóng, xúc tác Ni, thấy có 0,896 lít H2 (đktc) tham gia phản ứng.
– Phần 2: Tác dụng vừa đủ 400 ml dung dịch NaOH 0,1 M.
– Phần 3: Đốt cháy hoàn toàn thu được 3,52 gam CO2.
– Phần 4: Tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư, đun nóng đến phản ứng hoàn toàn thu được m gam Ag.
Giá trị của m là
Đáp án là C
- P1: Tác dụng vừa đủ với: 0.04 (mol) H2
→ n-CHO = 0,04 (mol)
- P2: Tác dụng vừa đủ 0.04 (mol) NaOH
→ n-COOH = 0.04 (mol)
- P3: Đốt cháy hoàn toàn thu được 0.08 (mol) CO2= n-CHO+ n-COOH nên nguyên tử C chỉ có mặt trong 2 gốc chức -CHO và –COOH
Vậy 5 chất trên chỉ có thể là:
HCHO: 0.01 (mol)
HCOOH: 0.01 (mol)
HOC-CHO: 0.01 (mol)
HOOC-COOH: 0.01 (mol)
HOC-COOH: 0.01 (mol)
→ nAg= 4nHCHO+ 2nHCOOH+ 4nHOC-CHO+ 2nHOC-COOH = 0.12 (mol)
→ m = 12,96 (g)
Hỗn hợp X gồm alanin, axit glutamic, và hai amin thuộc dãy đồng đẳng của metyl amin. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X, thu được 1,58 mol hỗn hợp Y gồm CO2, H2O và N2. Dẫn Y qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc dư, thấy khối lượng bình tăng 14,76 gam. Nếu cho 29,47 gam hỗn hợp X trên tác dụng với dung dịch HCl loãng dư, thì thu được m gam muối. Giá trị của m là
Đáp án C
Nhận thấy cả 4 chất đều chứa 1 nguyên tử N ⇒ NTrung bình = 1 ⇒ nN2 = 0,1 mol.
Ta có mBình H2SO4 tăng = mH2O = 14,76 gam ⇒ nH2O = 0,82 mol.
⇒ nCO2 = 1,58 – nH2O – nN2 = 0,66 mol.
Đặt số nguyên tử Oxi = 2a để các bạn dễ hình dung nó ứng với 1 liên kết π
⇒ CTTQ của hỗn hợp X có dạng là: CnH2n+2–2a+1O2aN1.
Với số CTrung bình = n = 0,66 ÷ 0,2 = 3,3 || Số HTrung bình = 0,82×2÷0,2 = 8,2.
Bảo toàn hiđro ta có: 2n+2–2a+1 = 8,2 Û 2×3,3 + 2 – 2a + 1 = 8,2 Û a = 0,7.
⇒ CTTQ của X có dạng: C3,3H8,2O1,4N.
⇒ Với 29,47 gam X thì nHỗn hợp X = 29,47÷84,2 = 0,35 mol.
⇒ nHCl pứ = 0,35 mol ⇒ mMuối = 29,47 + 0,35×36,5 = 42,245 gam
Hỗn hợp X gồm hiđro, propen, axit acrylic, ancol anlylic. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X, thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc). Đun nóng X với bột Ni một thời gian, thu được hỗn hợp Y. Tỉ khối hơi của Y so với X bằng 1,2. Cho 0,1 mol Y phản ứng vừa đủ với V lit dung dịch Br2 0,1M. Giá trị của V là
Nhận thấy các chất hữu cơ trong X đều có chứa 3 cacbon.
⇒ Tổng số mol các chất hữu cơ trong X = \(\dfrac{cCO_2}{3}\) = 0,1 mol
⇒ nH2 = 0,2 mol.
Từ tỷ khối hơi của Y và X ta có tỉ lệ
\(\dfrac{nY}{nX} = \dfrac{1}{1,2}\) \(\Leftrightarrow\) n = \(\dfrac{0,3 \times 1}{1,2}\) = 0,25 mol.
⇒ nH2 đã phản ứng = 0,3 – 0,25 = 0,05 mol
⇒ 0,25 mol Y phản ứng với (0,1– 0,05) = 0,05 mol Br2 .
⇒ 0,1 mol Y phản ứng với nBr2 = \(\dfrac{0,1 \times 0,05}{0,25}\) = 0,02 mol.
⇒ VBr2 = 0,02 ÷ 0,1 = 0,2M
Điện phân dung dịch X chứa 2a mol CuSO4 và a mol NaCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, thu được V lit khí ở anot (đktc). Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng thể tích khí thu được ở hai điện cực là 8,96 lit (đktc) và dung dịch sau điện phân hòa tan vừa hết 12 gam MgO. Biết hiệu suất điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch. Giá trị của V gần nhất với giá trị nào sau đây ?
Ta có nMgO = 0,3 mol
⇒ nO2↑ khi chưa sinh ra H2 = 0,15 mol.
Đặt nCu = a
nH2 = b ⇒ ∑nO2↑ = 0,15 + 0,5b
nCl2 = c ta có:
+ PT theo khí thoát ra ở 2 cực: 1,5b + c = 0,25 (1).
+ PT bảo toàn e: 2a – 2c = 0,6 (2).
+ PT theo tỉ lệ nCunCl = nCunCl = 2 : a – 4c = 0 (3).
+ Giải hệ (1) (2) và (3) ⇒ a = 0,4, b = c = 0,1 → nCl2 = 0,1.
⇒ Ở 2t giây tổng số mol e nhường = 2nCl2 + 4nO2 = 1 mol.
⇒ Tổng số mol e nhường ở t giây = 1 ÷ 2 = 0,5.
⇒ V lít khí gồm 0,1 mol Cl2 và 0,075 mol O2.
⇒ V = (0,1 + 0,075) × 22,4 = 3,92 lít
Đun nóng m gam hỗn hợp gồm peptit X (C9H17O4N3) và peptit Y (C11H20O5N4) cần dùng 320ml dung dịch KOH 1M, thu được dung dịch gồm 3 muối của glyxin, alanin và valin; trong đó muối của valin có khối lượng 12,4 gam. Cho các nhận định sau:
(1) Giá trị của m là 24,24 gam.
(2) Khối lượng muối của Glyxin 20,34 gam.
(3) Khối lượng muối của alanin là 27,12 gam.
(4) CTCT của X là Gly–Ala–Val–Gly.
Số nhận định đúng là
(1) Đúng
(2) Đúng
(3) Sai
(4) Sai
→ Có 2 nhận định đúng.