Đề thi THPT QG năm 2021 môn Vật lý - Bộ GD&ĐT- Mã đề 213

Đề thi THPT QG năm 2021 môn Vật lý

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 90 phút

  • 100 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 154768

Khi một con lắc lò xo đang dao động tắt dần do tác dụng của lực ma sát thì cơ năng của con lắc chuyển hóa dần dần thành

Xem đáp án

Khi một con lắc lò xo đang dao động tắt dần do tác dụng của lực ma sát thì cơ năng của con lắc chuyển hóa dần dần thành nhiệt năng. 

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 154770

Trong chân không, sánh sáng màu đỏ có bước sóng nằm trong khoảng:

Xem đáp án

Trong chân không, sánh sáng màu đỏ có bước sóng nằm trong khoảng: Từ 640 nm đến 760 nm.

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 154771

Hai dao động điều hòa cùng phương có phương trình lần lượt là: x1 = A1cos(wt + j1)x2 = A2cos(wt + j2) với A1, A2w là các hằng số dương. Dao động tổng hợp của hai dao động trên có biên độ là A. Công thức nào sau đây đúng?

Xem đáp án

Công thức đúng: \({{A}^{2}}=A_{1}^{2}+A_{2}^{2}+2{{A}_{1}}{{A}_{2}}\cos \left( {{\varphi }_{2}}-{{\varphi }_{1}} \right)\).

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 154772

Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng Vật lí của âm?

Xem đáp án

Âm sắc là đặc trưng sinh lý của âm.

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 154774

Một máy phát điện xoay chiều một pha, phần cảm có p cặp cực (p cực bắc và p cực nam). Khi phần cảm của máy quay với tốc độ n vòng/s thì tạo ra trong phần ứng một suất điện động xoay chiều hình sin. Đại lượng f = p.n

Xem đáp án

Đại lượng f = p.n là tần số của suất điện động.

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 154775

Một con lắc đơn đang dao động điều hòa với phương trình s = s0cos(wt + j) (s0> 0). Đại lượng so được gọi là?

Xem đáp án

Đại lượng so được gọi là biên độ của dao động.

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 154776

Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ và lò xo nhẹ có độ cứng k, đang dao động điều hòa theo phương nằm ngang. Mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Khi vật qua vị trí có li độ x thì thế năng của con lắc là?

Xem đáp án

Khi vật qua vị trí có li độ x thì thế năng của con lắc là \({{\text{W}}_{t}}=\frac{1}{2}k{{x}^{2}}\). 

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 154777

Trên một sợi dây đang có sóng dừng. Sóng truyền trên dây có bước sóng lamđa. Khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp là

Xem đáp án

Khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp là \(\frac{\lambda }{2}\).

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 154778

Trong hệ SI, đơn vị của cường độ điện trường là

Xem đáp án

Trong hệ SI, đơn vị của cường độ điện trường là Vôn trên mét (V/m).

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 154779

Bộ phận nào sau đây là một trong ba bộ phận chính của máy quang phổ lăng kính?

Xem đáp án

Hệ tán sắc một trong ba bộ phận chính của máy quang phổ lăng kính.

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 154780

Hiện tượng nào sau đây được ứng dụng để mạ điện?

Xem đáp án

Hiện tượng điện phân. được ứng dụng để mạ điện.

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 154782

Đặt điện áp xoay chiều có tần số góc w vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung C. Hệ số công suất của đoạn mạch bằng?

Xem đáp án

Hệ số công suất của đoạn mạch bằng \(\frac{R}{\sqrt{{{R}^{2}}+\frac{1}{{{\omega }^{2}}C}}}\).

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 154783

Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U vào hai đầu đoạn mạch chỉ có cuộn cảm thuần. Cường độ dòng điện trong mạch có biểu thức \(i=I\sqrt{2}\cos \omega t\) (I > 0w > 0). Biểu thức điện áp giữa hai đầu cuộn cảm là

Xem đáp án

Biểu thức điện áp giữa hai đầu cuộn cảm là \(u=U\sqrt{2}\cos \left( \omega t+\frac{\pi }{2} \right)\).

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 154784

Gọi c là tốc độ ánh sáng trong chân không. Theo thuyết tương đối, một vật có khối lượng nghỉ m0 và khi chuyển động có khối lượng động (khối lượng tương đối tính) là m thì nó có động năng là

Xem đáp án

Theo thuyết tương đối, một vật có khối lượng nghỉ m0 và khi chuyển động có khối lượng động (khối lượng tương đối tính) là m thì nó có động năng là Wđ = (m – m0)c2.

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 154785

Khi nói về sóng điện từ, phát biểu nào sau đây sai?

Xem đáp án

Khi nói về sóng điện từ, phát biểu sai: Sóng điện từ không mang năng lượng.

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 154787

Hiện tượng ánh sáng làm bật các electron ra khỏi bề mặt kim loại gọi là

Xem đáp án

Hiện tượng ánh sáng làm bật các electron ra khỏi bề mặt kim loại gọi là hiện tượng quang điện ngoài.

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 154788

Hạt nhân \({}_{92}^{235}U\) “bắt” một nơtron rồi vỡ thành hai mảnh nhẹ hơn và kèm theo vài nơtron. Đây là

Xem đáp án

Đây là phản ứng phân hạch.  

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 154789

Trong sự truyền sóng cơ, chu kì dao động của một phần tử môi trường có sóng truyền qua được gọi là

Xem đáp án

Trong sự truyền sóng cơ, chu kì dao động của một phần tử môi trường có sóng truyền qua được gọi là chu kì sóng.

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 154792

Cho một vòng dây dẫn kín dịch chuyển lại gần một nam châm thì trong vòng dây xuất hiện một suất điện động cảm ứng. Đây là hiện tượng cảm ứng điện từ. Bản chất của hiện tượng cảm ứng điện từ này là quá trình chuyển hóa

Xem đáp án

ản chất của hiện tượng cảm ứng điện từ này là quá trình chuyển hóa cơ năng thành điện năng.

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 154798

Đặt điện áp \(u=60\sqrt{2}\cos \left( 300t+\frac{\pi }{3} \right)\,\left( V \right)\) vào hai đầu mạch AB như hình bên, trong đó R = 190 W và điện dung C của tụ điện thay đổi được. Khi C = C1 thì điện tích của bản tụ điện nối vào N là \(q=5\sqrt{2}{{.10}^{-4}}.\cos \left( 300t+\frac{\pi }{6} \right)\,\left( C \right)\). Trong các biểu thức, t tính bằng s. Khi C = C2 thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu R đạt giá trị cực đại, giá trị cực đại đó bằng

Xem đáp án

Khi C = C1 thì:

I = Q.w = 5.10-4.300 = 0,15 A

\(\to Z=\frac{U}{I}=\frac{60}{0,15}=400\,\Omega \)

Do uC cùng pha với q ® uC chậm pha hơn so với u một góc là:

\(\frac{\pi }{3}-\frac{\pi }{6}=\frac{\pi }{6}\,rad\)

Theo hình vẽ, ta có tam giác ABH là một nửa của tam giác đều có đỉnh là B nên:

\(R+r=\frac{Z}{2}\to r=\frac{Z}{2}-R=\frac{400}{2}-190=10\,\Omega \)

Khi C = C2 thì URmax, tức là mạch xảy ra hiện tượng cộng hưởng:

UR + Ur = U = 60 V

\(\frac{{{U}_{R}}}{190}=\frac{{{U}_{r}}}{10}=\frac{{{U}_{R}}+{{U}_{r}}}{190+10}=\frac{U}{200}\)

\(\to {{U}_{R}}=\frac{190.U}{200}=\frac{190.60}{200}=57\,V\)

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 154800

Một sợi dây AB dài 66 cm và đầu A cố định, đầu B tự do, đang có sóng dừng với 6 nút sóng (kể cả đầu A). Sóng truyền từ A đến B gọi là sóng tới và sóng truyền từ B về A gọi là sóng phản xạ. Tại điểm M trên dây cách A một đoạn 62 cm, sóng tới và sóng phản xạ lệch pha nhau

Xem đáp án

k = 5

\(\ell =\left( k+\frac{1}{2} \right).\frac{\lambda }{2}\to \lambda =\frac{2\ell }{k+\frac{1}{2}}=\frac{2.66}{5,5}=24\,cm\)

\({{\varphi }_{AM}}=-\frac{2\pi {{d}_{AM}}}{\lambda }=-\frac{2\pi .62}{24}=-\frac{31\pi }{6}\)

\({{\varphi }_{AB}}=-\frac{2\pi {{d}_{AB}}}{\lambda }=-\frac{2\pi .66}{24}=-\frac{11\pi }{2}\)

\(\to {{\varphi }_{BM}}={{\varphi }_{AB}}-\frac{2\pi .{{d}_{BM}}}{\lambda }=-\frac{11\pi }{2}-\frac{2\pi .4}{24}=-\frac{35\pi }{6}\)

\(\to \Delta {{\varphi }_{M}}={{\varphi }_{AM}}-{{\varphi }_{BM}}=-\frac{31\pi }{6}+\frac{35\pi }{6}=\frac{2\pi }{3}\)

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 154801

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe hẹp cách nhau 0,6 mm và cách màn quan sát 1,2 m. Chiếu sáng các khe bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng l (380 nm < l < 760 nm). Trên màn, điểm M cách vân trung tâm 2,3 mm là vị trí của một vân tối. Giá trị của l gần nhất với giá trị nào sau đây?

Xem đáp án

Do điểm M là vân tối nên:

\({{x}_{M}}=\left( k+\frac{1}{2} \right).\frac{\lambda D}{a}\to k+\frac{1}{2}=\frac{{{x}_{M}}.a}{\lambda D}\)

Vì 0,38 mm < l < 0,76 mm => \(\frac{2,3.0,6}{0,76.1,2}-\frac{1}{2}<k<\frac{2,3.0,6}{0,38.1,2}-\frac{1}{2}\to 1,01<k<2,5\)

\(k=2\to \lambda =\frac{{{x}_{M}}.a}{\left( k+\frac{1}{2} \right)D}=\frac{2,3.0,6}{2,5.1,2}=0,46\,\mu m=460\,nm\)

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 154802

Dao động của một vật là tổng hợp của hai dao động điều hòa có li độ lần lượt là x1x2. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của x1x2 theo thời gian t. Biết độ lớn lực kéo về tác dụng lên vật ở thời điểm t = 0,2 s0,5 N. Động năng của vật ở thời điểm t = 0,4 s

Xem đáp án

\(\frac{{{T}_{1}}}{4}=\frac{{{T}_{2}}}{4}=0,3\,s\to {{T}_{1}}={{T}_{2}}=1,2\,s\to {{\omega }_{1}}={{\omega }_{2}}=\frac{2\pi }{{{T}_{1}}}=\frac{2\pi }{1,2}=\frac{5\pi }{3}\,rad/s\)

Tại vị trí \({{x}_{1}}=1\,cm=\frac{{{A}_{1}}}{2}\) và v < 0 nên: \({{\varphi }_{1}}=\frac{\pi }{3}\)

Tại vị trí \({{x}_{2}}=-2\,cm=-\frac{{{A}_{2}}}{2}\) và v < 0 nên: \({{\varphi }_{1}}=\frac{2\pi }{3}\)

Phương trình hai dao động điều hòa:

\({{x}_{1}}=2.\cos \left( \frac{5\pi }{3}t+\frac{\pi }{3} \right)\,cm\)

\({{x}_{2}}=4.\cos \left( \frac{5\pi }{3}t+\frac{2\pi }{3} \right)\,cm\)

Phương trình dao động tổng hơp là : \(x={{x}_{1}}+{{x}_{2}}=2\sqrt{7}\cos \left( \frac{5\pi }{3}t+1,76 \right)\,cm\)

Tại thời điểm t = 0,2 s thì x = x1 + x2 = - 1 - 4 = - 5 cm = - 0,05 m

Tại thời điểm t = 0,4 s thì x’ = x1 + x2 = - 2 - 2 = - 4 cm = - 0,04 m

\(F=k.\left| x \right|\)

\({{\text{W}}_{d}}=\text{W}-{{\text{W}}_{t}}=\frac{1}{2}k.\left( {{A}^{2}}-x{{'}^{2}} \right)\)

\(\to \frac{{{\text{W}}_{d}}}{F}=\frac{1}{2}.\frac{{{A}^{2}}-x{{'}^{2}}}{\left| x \right|}=\frac{1}{2}.\frac{{{\left( 0,02\sqrt{7} \right)}^{2}}-0,{{04}^{2}}}{0,05}=\frac{3}{250}\to {{\text{W}}_{d}}=\frac{3}{250}.F=\frac{3}{250}.0,5={{6.10}^{-3}}\,J=6\,mJ\)

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 154803

Một mẫu chất chứa \({}^{60}Co\) là chất phóng xạ với chu kì bán rã 5,27 năm, được sử dụng trong điều trị ung thư. Gọi DNo là số hạt nhân \({}^{60}Co\) của mẫu phân rã trong 1 phút khi nó mới được sản xuất. Mẫu được coi là hết “hạn sử dụng” khi số hạt nhân \({}^{60}Co\) của mẫu phân rã trong 1 phút nhỏ hơn 0,7DNo. Nếu mẫu được sản xuất vào tuần đầu tiên của tháng 5 năm 2020 thì “hạn sử dụng” của nó đến

Xem đáp án

Do 1 phút << 5,27 năm nên: DN0 » N0

Số hạt nhân còn lại là: \(N={{N}_{0}}{{.2}^{-\frac{t}{T}}}=\Delta {{N}_{0}}{{.2}^{-\frac{t}{T}}}<0,7.\Delta {{N}_{0}}\)

\(\to {{2}^{-\frac{t}{T}}}<0,7\to {{2}^{\frac{-t}{5,27.12}}}<0,7\)

=> t < 32,54 tháng » 2 năm 8,54 tháng

Vậy từ đầu tháng 5 năm 2020 + 2 năm 8,54 tháng » tháng 1 năm 2023.

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 154804

Dùng mạch điện như hình bên để tạo ra dao động điện từ. Ban đầu khóa K vào chốt a, khi dòng điện qua nguồn điện ổn định thì chuyển khóa K đóng sang chốt b. Biết x = 5 V; r = 1 W; R = 2 W; \(L=\frac{1}{\pi }\,mH\) và \(C=\frac{9}{10\pi }\,\mu F\). Lấy 1 e = 1,6.10-19 C. Trong khoảng thời gian 10 ms kể từ thời điểm đóng K vào chốt b, có bao nhiêu electron đã chuyển đến bản tụ điện nối với khóa K?

Xem đáp án

Khi khóa K ở chốt a, ta có hiệu điện thế ở hai đầu tụ điện là :

U0 = UMN = I.R

\(I=\frac{\xi }{2R+r}\to {{U}_{0}}=\frac{\xi }{2R+r}.R=\frac{5}{2.2+1}.2=2\,V\)

Khi khóa K ở chốt b, ta có mạch dao động LC với chu kì:

\(T=2\pi \sqrt{LC}=2\pi \sqrt{\frac{{{10}^{-3}}}{\pi }.\frac{{{9.10}^{-6}}}{10\pi }}={{6.10}^{-5}}s=60\,\mu s\)

Phương trình điện tích khi đóng K vào chốt b là:

q = q0.coswt (C) (j = 0 do ban đầu điện tích cực đại)

Sau thời gian 10 ms :

\(t=10\,\mu s=\frac{T}{6}\) thì \(q=\frac{{{q}_{0}}}{2}\)

Lượng điện tích chuyển đến tụ là: \(\Delta q={{q}_{0}}-\frac{{{q}_{0}}}{2}=\frac{{{q}_{0}}}{2}=\frac{C{{U}_{0}}}{2}\)

 Số electron chuyển đến bản tụ là: \(\Delta n=\frac{\Delta q}{e}=\frac{C{{U}_{0}}}{2e}=\frac{\frac{{{9.10}^{-6}}}{10\pi }.2}{2.1,{{6.10}^{-19}}}\approx 1,{{79.10}^{12}}\)

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 154805

Hai con lắc lò xo giống hệt nhau được gắn vào điểm G của một giá cố định như hình bên. Trên phương nằm ngang và phương thẳng đứng, các con lắc đang dao động điều hòa với cùng biên độ 12 cm, cùng chu kì T nhưng vuông pha với nhau. Gọi FG là độ lớn hợp lực của các lực do hai lò xo tác dụng lên giá. Biết khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần mà FG bằng trọng lượng của vật nhỏ của con lắc là \(\frac{T}{4}\). Lấy g = 10 m/s2. Giá trị của T gần nhất với giá trị nào sau đây?

Xem đáp án

Do hai lực lò xo vuông góc nhau nên:

\(\begin{align} & F_{G}^{2}=F_{1}^{2}+F_{2}^{2}={{\left( k{{x}_{1}}-mg \right)}^{2}}+{{\left( k{{x}_{2}} \right)}^{2}}={{\left( k{{x}_{1}} \right)}^{2}}-2.k{{x}_{1}}.mg+{{\left( mg \right)}^{2}}+{{\left( k{{x}_{2}} \right)}^{2}} \\ & ={{k}^{2}}\left( x_{1}^{2}+x_{2}^{2} \right)-2.k{{x}_{1}}.mg+{{\left( mg \right)}^{2}} \\ \end{align}\)

Do vuông pha nên: \(x_{1}^{2}+x_{2}^{2}={{A}^{2}}=0,{{12}^{2}}\)

Khi FG = P = mg thì: k2A2 = 2k.mg.x1 = 2k.mg.A.cos(wt + j)

=> \(\frac{m}{k}=\frac{A}{2g\cos \left( \omega t+\varphi  \right)}\)

\(\Delta t=\frac{T}{4}\to \Delta \varphi =\omega .\Delta t=\frac{2\pi }{T}.\frac{T}{4}=\frac{\pi }{2}\)

\(\to \left( \omega t+\varphi  \right)=\frac{\Delta \varphi }{2}=\frac{\pi }{4}\to \cos \left( \omega t+\varphi  \right)=\frac{\sqrt{2}}{2}\)

=> \(\frac{m}{k}=\frac{A}{2g\cos \left( \omega t+\varphi  \right)}=\frac{0,12}{2.10.\frac{\sqrt{2}}{2}}=6\sqrt{2}{{.10}^{-3}}\)

\(T=2\pi \sqrt{\frac{m}{k}}=2\pi \sqrt{6\sqrt{2}{{.10}^{-3}}}=0,579\,s\)

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 154806

Trong thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt nước, hai nguồn kết hợp đặt tại hai điểm AB, dao động cùng pha theo phương thẳng đứng, phát ra hai sóng lan truyền trên mặt nước với bước sóng l. Ở mặt nước, CD là hai điểm sao cho ABCD là hình vuông. Trên cạnh BC6 điểm cực đại giao thoa và 7 điểm cực tiểu giao thoa, trong đó P là điểm cực đại giao thoa gần B nhất và Q là điểm cực đại giao thoa gần C nhất. Khoảng cách xa nhất có thể giữa hai điểm P và Q

Xem đáp án

Trên đoạn BC, số điểm cực tiểu nhiều hơn số cực đại (6 cực đại và 7 cực tiểu)

=>Gần hai điểm B, C nhất trên BC là hai điểm cực tiểu gồm 1 điểm E có : d1 – d2 = (k + 0,5)l và 1 điểm E’ có: d1 – d2 = (k + 6,5)l;

và điểm P là điểm cực đại giao thoa gần B, E’ nhất có: d1 – d2 = (k + 6)l

Chuẩn hóa, đặt l = 1

\(AC=AB\sqrt{2}\)

Trên BC, gần C nhất là điểm cực tiểu (điểm E) : k

Trên BC, gần B nhất là điểm cực tiểu (điểm E’) : 

\(k+6,5 \to 3,74\)

P là điểm cực đại giao thoa gần B nhất:

\(\left\{ \begin{align} & AP-BP=4+6=10 \\ & A{{P}^{2}}-B{{P}^{2}}=A{{B}^{2}} \\ \end{align} \right.\)

\(\to \left\{ \begin{align} & AP-BP=10 \\ & AP+BP=\frac{A{{B}^{2}}}{10} \\ \end{align} \right.\to BP=\frac{A{{B}^{2}}}{20}-5\)

Q là điểm cực đại giao thoa gần C nhất:

\(\left\{ \begin{align} & AQ-BQ=4+1 \\ & A{{Q}^{2}}-B{{Q}^{2}}=A{{B}^{2}} \\ \end{align} \right.\)

\(\to \left\{ \begin{align} & AQ-BQ=5 \\ & AQ+BQ=\frac{A{{B}^{2}}}{4} \\ \end{align} \right.\)

\(\to BQ=\frac{A{{B}^{2}}}{10}-2,5\)

\(\to PQ=BQ-BP=\left( \frac{A{{B}^{2}}}{10}-2,5 \right)-\left( \frac{A{{B}^{2}}}{20}-5 \right)=\frac{1}{20}.A{{B}^{2}}+2,5\)

\(\to P{{Q}_{\max }}=\frac{1}{20}.AB_{\max }^{2}+2,5=\frac{1}{20}.{{\left( \frac{4,5}{\sqrt{2}-1} \right)}^{2}}+2,5=8,4\)

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 154807

Đặt điện áp xoay chiều có tần số góc w vào hai đầu đoạn mạch AB như hình bên (H1). Hình H2 là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện áp uAB giữa hai điểm AB, và điện áp uMN giữa hai điểm MN theo thời gian t. Biết 63RCw = 16r = 24 W. Công suất tiêu thụ của mạch AB

Xem đáp án

Do 63RCw = 16 \(\to R=\frac{16}{63C\omega }=\frac{16}{63}{{Z}_{C}}\) => R < ZC.

Vì uMN luôn nhanh pha hơn uAB nên:

U0MN = 52 V; U0AB = 39 V

T = 12 ô, Dt = 3 ô => \(\Delta \varphi =\frac{2\pi }{T}.\Delta t=\frac{2\pi }{12}.3=\frac{\pi }{2}\)

=> uMN vuông pha uAB.

 Tam giác ABC đồng dạng tam giác DEC

\(\frac{AC}{EC}=\frac{AB}{DE}=\frac{BC}{DC}\to \frac{R+r}{{{Z}_{L}}}=\frac{Z}{{{Z}_{MN}}}=\frac{{{Z}_{C}}-{{Z}_{L}}}{r}=\frac{39}{52}\)

\(\to \left\{ \begin{align} & R+24=\frac{39}{52}{{Z}_{L}} \\ & \frac{63}{16}R-{{Z}_{L}}=\frac{39}{52}.24=18 \\ \end{align} \right.\)

\(\to \left\{ \begin{align} & R-\frac{39}{52}{{Z}_{L}}=-24 \\ & \frac{63}{16}R-{{Z}_{L}}=18 \\ \end{align} \right.\)

\(\to \left\{ \begin{align} & R=19,2\,\Omega \to {{Z}_{C}}=\frac{63}{16}R=75,6\,\Omega \\ & {{Z}_{L}}=57,6\,\Omega \\ \end{align} \right.\)

\({{P}_{AB}}=\left( R+r \right).\frac{{{U}^{2}}}{{{Z}^{2}}}=\left( R+r \right).\frac{{{U}^{2}}}{{{\left( R+r \right)}^{2}}+{{\left( {{Z}_{L}}-{{Z}_{C}} \right)}^{2}}}\)

\(=\left( 19,2+24 \right).\frac{{{\left( \frac{39}{\sqrt{2}} \right)}^{2}}}{{{\left( 19,2+24 \right)}^{2}}+{{\left( 57,6-75,6 \right)}^{2}}}=15\,\text{W}\)

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

📝 Đề thi liên quan

Xem thêm »
Xem thêm »

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »