Đề thi THPT QG môn Hóa học năm 2018 - Bộ GD&ĐT - Mã đề 214

Đề thi THPT QG môn Hóa học năm 2018 - Bộ GD&ĐT - Mã đề 214

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 90 phút

  • 48 lượt thi

  • Dễ

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 187131

Nguyên tố crom có số oxi hóa +3 trong hợp chất nào sau đây? 

Xem đáp án

Nguyên tố crom có số oxi hóa +3 trong Cr2O3.

Đáp án D

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 187132

Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất? 

Xem đáp án

Kim loại W có nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong tất cả các kim loại.

Đáp án C

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 187133

Vào mùa đông, nhiều gia đình sử dụng bếp than đặt trong phòng kín để sưởi ấm gây ngộ độc khí, có thể dẫn đến tử vong. Nguyên nhân gây ngộ độc là do khí nào sau đây? 

Xem đáp án

Vào mùa đông, nhiều gia đình sử dụng bếp than đặt trong phòng kín để sưởi ấm gây ngộ độc khí, có thể dẫn đến tử vong. Nguyên nhân gây ngộ độc là do khí CO

Đáp án B

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 187134

Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch KHCO3

Xem đáp án

\(KHC{O_3}\, + \,HCl\, \to \,KCl\, + \,{H_2}O\, + \,C{O_2} \uparrow \)

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 187135

Chất nào sau đây là muối axit? 

Xem đáp án

NaHS là muối axit

Đáp án B

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 187136

Sục khí axetilen vào dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được kết tủa màu: 

Xem đáp án

C2H2 +  2AgNO3 + 2NH3 → Ag2C2↓ vàng nhạt + 2NH4NO3

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 187137

Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch HCl? 

Xem đáp án

\(Al{(OH)_3}\, + 3HCl\, \to \,AlC{l_3}\, + \,3{H_2}O\)

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 187138

Các loại phân lân đều cung cấp cho cấy trồng nguyên tố: 

Xem đáp án

Các loại phân lân đều cung cấp cho cấy trồng nguyên tố photpho

Đáp án B

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 187139

Nung nóng Fe(OH)3 đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là: 

Xem đáp án

Nung nóng Fe(OH)3 đến khối lượng không thay đổi → Fe2O3

Đáp án cần chọn là: D

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 187140

Saccarozơ là một loại đisaccarit có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Công thức phân tử của saccarozơ là: 

Xem đáp án

Saccarozơ là một loại đisaccarit có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Công thức phân tử của saccarozơ là C12H22O11.

Đáp án D

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 187141

Tên gọi của hợp chất CH3CHO là: 

Xem đáp án

Tên gọi của hợp chất CH3CHO là anđehit fomic.  

Đáp án C

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 187142

Trùng hợp vinyl clorua thu được polime có tên gọi là: 

Xem đáp án

Trùng hợp vinyl clorua thu được polime có tên gọi là  poli (vinyl clorua). 

Đáp án B

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 187143

Cho 9,85 gam hỗn hợp gồm hai amin đơn chức tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch chứa 18,975 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là: 

Xem đáp án

\(BTKL \Rightarrow {m_{HCl}} = {m_{m.khan}} - {m_{a\min }} = 9,125\,gam\, \Rightarrow {n_{HCl}} = 0,25\,mol \Rightarrow V = 250ml\)

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 187144

Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ bên.

Description: 20182141

Kết thúc thí nghiệm, dung dịch Br2 bị mất màu. Chất X là 

Xem đáp án

\(\begin{array}{l}
Ca{C_2} + 2{H_2}O \to {C_2}{H_2} + Ca{(OH)_2}\\
{C_2}{H_2} + 2B{r_2} \to {C_2}{H_2}B{r_4}
\end{array}\)

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 187146

Cho 0,425 gam hỗn hợp X gồm Na và K vào nước dư, thu được 0,168 lít khí H2 (đktc). Khối lượng kim loại Na trong X là 

Xem đáp án

\(\left\{ \begin{array}{l}
23{n_{Na}} + 39{n_K} = 0,425\\
{n_{Na}} + {n_K} = 2{n_{{H_2}}} = 0,015
\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}
{n_{Na}} = 0,01\\
{n_K} = 0,005
\end{array} \right. \Rightarrow {m_{Na}} = 0,23\,gam\)

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 187147

Cho m gam glucozơ (C6H12O6) tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 3,24 gam Ag. Giá trị của m là 

Xem đáp án

\({n_{glu}} = \frac{{{n_{Ag}}}}{2} = 0,015\,mol\, \Rightarrow \,{m_{glu}}\, = \,2,7\,gam\)

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 187148

Cặp chất nào sau đây cùng tồn tại trong một dung dịch? 

Xem đáp án

Hai cập chất không tác dụng được với nhau thì sẽ cùng tồn tại được trong một dung dịch

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 187151

Thùy phân hoàn toàn a mol triglixerit X trong dung dịch NaOH vừa đủ thu được glixerol và m gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được 1,375 mol CO2 và 1,275 mol H2O. Mặt khác, a mol X tác dụng tối đa với 0,05 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là 

Xem đáp án

m = 22,15

Giải thích các bước giải:

Gọi số liên kết pi trong X là k

CTPT của X: CnH2n+2-2kO6

nCO2 - nH2O = a.(k-1) = 1,375 - 1,275 = 0,1 mol      (1)

nBr2 = (k-3).a = 0,05      (2)

Từ (1) và (2) → a = 0,025; ak = 0,125

nNaOH = 0,025 . 3 = 0,075 mol

nC3H5(OH)3 = 0,025 mol

mX = mC + mH + mO = 1,375.12 + 1,275.2 + 0,025.6.16 = 21,45(g)

Bảo toàn khối lượng: mX + mNaOH = mC3H5(OH)3 + m muối

→ m muối = 22,15(g)

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 187152

Cho các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:

(a) X + 2NaOH → X1 + X2 + H2O

(b) X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4

(c) nX3 + nX4 → Poli (etilen terephtalat) + 2nH2O

(d) X3 + 2X2 ⇔ X5 + 2H2O

Cho biết: X là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C10H10O4; X1, X2, X3, X4, X5 là các hợp chất hữu cơ khác nhau. Phân tử khối của X5 là 

Xem đáp án

(b), (c) → X1 là C6H4(COONa)2

X3 là C6H4(COOH)2, X4 là C2H4(OH)2

(a) có H2O nên X có chức axit.

X là HOOC-C6H4-COOC2H5 và X2 là C2H5OH

(d) → X5 là C6H4(COOC2H5)2 → MX5 = 222

C6H4(COOH)2 + C2H4(OH)2 → C6H4(COOC2H4)2 + 2H2O

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 187153

Hòa tan 27,32 gam hỗn hợp E gồm hai muối M2CO3 và MHCO3 vào nước, thu được dung dịch X. Chia X thành hai phần bằng nhau. Cho phần một tác dụng hoàn toàn với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 31,52 gam kết tủa. Cho phần hai tác dụng hoàn toàn với dung dịch BaCl2 dư, thu được 11,82 gam kết tủa. Phát biểu nào dưới đây đúng? 

Xem đáp án

Đặt mỗi phần có chứa: nM2CO3 = x mol

nMHCO3 = y mol

*P2: Chỉ có M2COphản ứng tạo kết tủa

→ nM2CO3 = nBaCO3(P2) = 0,06 mol

* P1: nBaCO3 = 31,52 : 197 = 0,16 mol

Cả 2 muối đều phản ứng hết.

BT “C”: nBaCO3(P1) = nM2CO3 + nMHCO3 

→ nMHCO3 = 0,16 – 0,06 = 0,1 mol

E gồm (M2CO3: 0,12 và MHCO3: 0,2 mol) → 0,12.(2M + 60) + 0,2.(M + 61) = 27,32 → M = 18(NH4+)

A. S. Cả hai muối đều bị nhiệt phân

B. Đ. Tạo khí NH3

C. S

D. S. nNaOH = 0,12.2 + 0,2.2 = 0,64 mol

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 187154

Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z với các thuốc thử được khi ở bảng sau:

Xem đáp án

X: Axit glutamic

Y: etyl fomat

Z: Anilin

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 187155

Nhỏ từ từ đến dư dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch chứa m gam hỗn hợp Al2(SO4)3 và Al(NO3)3. Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa (y gam) vào số mol Ba(OH)2 (x mol) được biểu diễn bằng đồ thị bên.

Description: 20182142

Giá trị của m là 

Xem đáp án

Đặt nAl2(SO4)3 = a mol; nAl(NO3)3 = b (mol)

*Khi y = 4,275 gam thì BaSOđạt cực đại

BT “S”: nBaSO4 = nBa(OH)2 = 3nAl2(SO4)3 = 3a (mol)

nOH- = 6a (mol) → nAl(OH)3 = 2a (mol)

Ta có: y = 233.3a + 78.2a = 4,275 → a = 0,005 mol

* Khi x = 0,045 mol → Al(OH)3 đạt cực đại

→ nAl3+ = nOH: 3 hay 2a + b = 0,09:3 → b = 0,02

→ m = 0,005.342 + 0,02.213 = 5,97 gam

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 187156

Cho các chất: NaOH, Cu, HCl, HNO3, AgNO3, Mg. Số chất phản ứng được với dung dịch Fe(NO3)2 là 

Xem đáp án

NaOH, HCl, HNO3, AgNO3, Mg

2OH- + Fe2+ → Fe(OH)2

Fe2+ + H+ + NO3- → Fe3+ + NO + H2O (HCl và HNO3)

Ag+ + Fe2+ → Ag + Fe3+

Mg + Fe2+ → Mg2+ + Fe

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 187157

Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm CH4, C2H2, C2H4 và C3H6 thu được 4,032 lít CO2 (đktc) và 3,78 gam H2O. Mặt khác 3,87 gam X phản ứng được tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là 

Xem đáp án

nCO= 0,18 mol; nH2O = 0,21 mol

BTKL → mX = mC + m= 0,18.12 + 0,21.2 = 2,58 (g)

Ta luôn có: 

\({n_X} = \frac{{{n_{C{O_2}}} - {n_{{H_2}O}}}}{{k - 1}} \to 0,1 = \frac{{0,18 - 0,21}}{{k - 1}} \to k = 0,7\)

nπ(X) = 0,7.0,1 = 0,07 mol

Tỉ lệ:

2,58 gam X phản ứng với 0,07 mol Br2

→ 3,87 gam X phản ứng với 0,105 mol Br2

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 187158

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho kim loại Cu dư vào dung dịch Fe(NO3)3.

(b) Sục khí CO2 dư vào dung dịch NaOH.

(c) Cho Na2CO3 vào dung dịch Ca(HCO3)2 (tỉ lệ mol 1 :1).

(d) Cho bột Fe dư vào dung dịch FeCl3.

(e) Cho hỗn hợp BaO và Al2O3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào nước dư.

(g) Cho hỗn hợp Fe2O3 và Cu (tỉ lệ mol 1 : 1) vào dung dịch HCl dư.

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được dung dịch chứa một muối là 

Xem đáp án

(a) Cu dư + Fe(NO3)3 → Cu(NO3)2 + Fe(NO3)2           

(b) CO2 dư + NaOH → NaHCO3

(c) Na2CO3 + Ca(HCO3)2 → CaCO3↓ + 2NaHCO3     

(d) Fe dư + 2FeCl3 → 3FeCl2

(e) BaO + H2O → Ba(OH)2                                         

(g) Fe2O3 + 6HCl dư → 2FeCl3 + 3H2O

Ba(OH)2 + Al2O3 → Ba(AlO2)2 + H2O                        

Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 187160

Hợp chất hữu cơ X (C8H15O4N) tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được sản phẩm hữu cơ gồm muối đinatri glutamat và ancol. Số công thức cấu tạo của X là 

Xem đáp án

CH3-CH2-CH2-OOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH

(CH3)2CH-OOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH

HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COO-CH2-CH2-CH3         

HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COO-CH(CH3)2

CH3-OOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COO-C2H5                  

C2H5-OOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COO-CH3

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 187161

Cho kim loại M và các hợp chất X, Y, Z thỏa mãn các phương trình hóa học sau:

(a) 2M + 3Cl2 → 2MCl3

(b) 2M + 6HCl → 2MCl3 + 3H2

(c) 2M + 2X + 2H2O → 2Y + 3H2

(d) Y + CO2 + 2H2O → Z + KHCO3

Các chất X, Y, Z lần lượt là: 

Xem đáp án

(b) ⇒ M không thể là Cr vì Cr tạo CrCl2 khi phản ứng với HCl.

(d) ⇒ Y chứa K. ⇒ X, Y, Z là KOH, KAlO2, Al(OH)3

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 187163

Hỗn hợp X gồm Al, K, K2O và BaO (trong đó oxi chiếm 10% khối lượng hỗn hợp). Hòa tan hoàn toàn m gam X vào nước dư, thu được dung dịch Y và 0,056 mol khí H2. Cho từ từ đến hết dung dịch chứa 0,04 mol H2SO4 và 0,02 mol HCl vào Y, thu được 4,98 gam hỗn hợp kết tủa và dung dịch Z chỉ chứ 6,182 gam hỗn hợp các muối clorua và muối sunfat trung hòa. Giá trị của m là 

Xem đáp án

Quy đổi X thành Ba (a mol), K (b mol), Al (c mol), O(d mol)

→ mO = 16d = 10%(137a + 39b + 27c + 16d) (1)

Bte: 2a + b + 3c = 2d + 0,056.2 (2)

Kết tủa gồm: BaSO4 (a mol) và Al(OH)3 ((4,98-233a)/78 mol)

Dung dịch Z chứa SO42- (0,04 – a), Cl- (0,02), K+ (b) và Al3+ [c-(4,98-233a)/78]

BTĐT:

2(0,04 - a) + 0,02 = b + 3[c - (4,98 – 233a)/78] (3)

m muối = 96(0,04 – a) + 0,02.35,5 + 39b + 27[c – (4,98 – 233a)/78] = 6,182 (4)

Giải (1)(2)(3)(4) → a = 0,012; b = 0,07; c = 0,03; d = 0,036

→ m = 5,76 gam

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 187164

Cho 0,08 mol hỗn hợp X gồm 4 este mạch hở phản ứng vừa đủ với 0,17 mol H2 (xúc tác Ni, t°), thu được hỗn hợp Y. Cho toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 110ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp Z gồm 2 muối của 2 axit cacboxylic no có mạch cacbon không phân nhánh và 6,88 gam hỗn hợp T gồm 2 ancol no, đơn chức. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol X cần vừa đủ 0,09 mol O2. Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn hơn trong Z là 

Xem đáp án

Xem hỗn hợp Y gồm: HCOOCH3 (a mol), (COOCH3)2 (b mol) và CH2 (c mol)

a + b = 0,08

a + 2b = NaOH = 0,11

⇒ a = 0,05 ; b = 0,03

Thay việc đốt X bằng đốt Y:

O2 đốt X + O2 đốt H2 = O2 đốt Y → c = 0,4 ? → mY = 12,14 (gam)

Muối Z gồm RCOONa (0,05) và R’(COONa)2 (0,03 mol)

→ 0,05 (R +67) + 0,03 (R’ + 134) = 12,14 + 0,11.40 – 6,88 = 9,66 

→ 5R +3R’ = 229 → R =29, R’=28

→ C2H5COONa và C2H4(COONa)2 

→  %M2 = (0,03.162.100)/9,66 = 50,31

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 187165

Hòa tan hết 18,32 gam hỗn hợp Al, MgCO3, Fe, FeCO3 trong dung dịch chứa 1,22 mol NaHSO4 và 0,25 mol HNO3, thu được dung dịch X (chỉ chứa muối trung hòa) và 7,97 gam hỗn hợp khí Y gồm CO2, N2, NO, H2 (trong Y có 0,025 mol H2 và tỉ lệ mol NO : N2 = 2 : 1). Dung dịch Z phản ứng được tối đa với 1,54 mol NaOH, lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 8,8 gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng Fe đơn chất trong X là 

Xem đáp án

Đặt nCO2 = x ; nNO =2y; nN2 = y

⇒ mY = 44x + 30.2y + 28y + 0,025.2 = 7,97

Bảo toàn N ⇒ n NH4+ = 0,25 – 4y

nH+ = 1,22 + 0,25 = 2x + 4.2y + 12y + 10(0,25 – 4y) + 0,025.2

⇒ x = y = 0,06

Quy đổi X thành Al (a), Mg (b), Fe (c) và CO3 (0,06)

mX = 27a + 24b + 56c + 0,06.60 = 18,32 (1)

m rắn = 40b + 160c/2 = 8,8 (2)

Z + NaOH ⇒ Dung dịch chứa Na+

(1,22 + 1,54 = 2,76), SO42- (1,22), AlO2- (a)

Bảo toàn điện tích: a + 1,22.2 = 2,76 (3)

Từ (1), (2), (3) ⇒ a = 0,32; b = 0,02; c = 0,1

nFeCO3 = x – b = 0,04 ⇒ nFe = c – 0,04 = 0,06

⇒ %Fe = 18,34%

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 187166

Điện phân dung dịch X gồm CuSO4 và KCl (tỉ lệ mol tương ứng là 1:5) với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi I = 2A. Sau 1930 giây, thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí gồm H2 và Cl2 (có tỉ khối so với H2 là 24). Mặt khác, nếu điện phân X trong thời gian t giây thì khối lượng dung dịch giảm 2,715 gam. Giả thiết hiệu suất điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong nước và nước không bay hơi trong quá trình điện phân. Giá trị của t là 

Xem đáp án

Gọi số mol của CuSO4: x (mol) ; KCl: 5x (mol)

Điện phân lần 1: ne = 0,04 theo phương trình đường chéo ta có:

nCl2 : nH2 = 2 : 1

Tại Anot: Cl- → Cl2 + 2e

0,02 ← 0,04 (mol)

Tại Catot:

Cu2+ + 2e → Cu

2H2O + 2e → 2OH- + H2

0,01 ← 0,01 (mol)

= (0,04 − 0,01.2) : 0,01 (mol)

Điện phân lần 2:

Vì mCl- + mCu2+ < 2,715 → cả 2 điện cực đều điện phân nước

(A) 2Cl→ Cl2 + 2e

0,05 → 0,05 (mol)

2H2O + 2e → 4H+ + O2 + 4e

a → 4a (mol)

(K) Cu2+ + 2e → Cu

0,01 → 0,02 (mol)

2H2O + 2e → 2OH- + H2

2b ← b (mol)

Ta có hệ phương trình:

0,05 + 4a = 0,02 + 2b và 35,3.0,05 + 32a + 2b + 0,01.64 = 2,715

→ a = 0,0075 và b = 0,03

→ ne = 0,08 (mol) = It/F

→ t = 3860 (s)

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 187167

Cho X, Y, Z là ba peptit mạch hở (có số nguyên tử cacbon trong phân tử tương ứng là 5, 7, 11); T là este no, đơn chức, mạch hở. Chia 234,72 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một cần vừa đủ 5,37 mol O2. Thủy phân hoàn toàn phần hai bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được ancol metylic và hỗn hợp G (gồm bốn muối của Gly, Ala, Val và axit cacboxylic). Đốt cháy hoàn toàn G, thu được Na2CO3, N2, 2,58 mol CO2 và 2,8 mol H2O. Phần trăm khối lượng của X trong E là

Xem đáp án

Quy E về C2H3NO, CH2, H2O và HCOOCH3 với số mol x, y, z và t.

⇒ mE = 57x + 14y + 18z + 60t = 117,36 gam; nO2 = 2,25x + 1,5y + 2t = 5,37 mol.

G gồm C2H4NO2Na (x mol), CH2 (y mol) và HCOONa (t mol)

⇒ nH2O = 2x + y + 0,5t = 2,8 mol.

Bảo toàn Cacbon: nCO2 = 1,5x + y + 0,5t = 2,58 mol

⇒ giải hệ có:

x = 0,44 mol; y = 1,32 mol; z = 0,1 mol; t = 1,2 mol.

Gỉa sử không ghép CH2 cho este ⇒ CH2 peptit = 13,2

⇒ phải có peptit ghép ít nhất 14CH2.

⇒ số C > 14 ⇒ loại ⇒ ghép 1CH2 cho este (CH3COOC2H5)

⇒ dư 0,12 mol CH2.

Dễ thấy X là GlyAla, lại có ktb = 4,4 ⇒ phải có peptit chứa ít nhất 5 mắt xích.

⇒ Z là Gly4Ala ⇒ Y là GlyVal

Đặt số mol 3 peptit lần lượt là a, b, c

⇒ a + b + c = 0,1.

2a + 2b + 5c = 0,44; a + 3b + c = 0,12

⇒ giải hệ có: a = b = 0,01 mol; c = 0,08 mol

⇒ %mX = 1,24% ⇒ chọn C.

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 187168

Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4 và FeCO3 (tỉ lệ mol tương ứng là 6 : 1 : 2) phản ứng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 (đặc, nóng) thu được dung dịch Y chứa hai muối và 2,128 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm CO2 và SO2. Biết Y phản ứng tối đa với 0,2m gam Cu. Hấp thụ toàn bộ Z vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được a gam kết tủa. Giá trị của a là 

Xem đáp án

X gồm Fe (6x), Fe3O4 (x) và FeCO3 (2x)

→ mX = 800x → nCu = 0,2mX/64 = 2,5x

Bảo toàn electron: 2nFe + 2nCu = 2nFe3O4 + 2nSO2

→ nSO2 = 7,5x

nZ = nCO2 + nSO2 = 2x + 7,5x = 0,095

→ x = 0,01

Vậy Z gồm CO2 (2x = 0,02) và SO2 (7,5x = 0,075)

→ Kết tủa CaCO3 (0,02) và CaSO3 (0,075) → a = 11 

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 187169

Cho m gam hỗn hợp X gồm ba este đều đơn chức tác dụng tối đa với 350 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol cùng dãy đồng đẳng và 28,6 gam hỗn hợp muối Z. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc) và 6,3 gam H2O. Giá trị của m là 

Xem đáp án

nCO2 = 0,2 mol; nH2O = 0,35 mol → Y là ancol no, đơn chức → n ancol = nH2O – nCO2 = 0,15 mol

Số C trung bình = 0,2:0,15 = 1,33 → m ancol = nC + nH + nO = 0,2.12 + 0,35.2 + 0,15.16 = 5,5 (g)

Do nancol < nNaOH → hỗn hợp có este của phenol

→ n(este của  phenol) = (0,35 – 0,15)/2 = 0,1 mol

→  nH2O = 0,1 mol

BTKL: m este + mNaOH = m ancol + m muối + mH2O

→ m este + 0,35.40 = 5,5 + 28,6 + 0,1.18

→ m = 21,9 (g)

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 187170

Hỗn hợp E gồm chất X (CmH2m+4O4N2, là muối của axit cacboxylic 2 chức) và chất Y CnH2n+3O2N, là muối của axit cacboxylic đơn chức). Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol E cần dùng vừa đủ 0,58 mol O2, thu được N2, CO2 và 0,84 mol H2O. Mặt khác, cho 0,2 mol E tác dụng hết với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được một chất khí làm xanh quỳ tím ẩm và a gam hỗn hợp hai muối khan. Giá trị của a là 

Xem đáp án

E gồm CnH2n+3O2N (u mol) và CmH2m+4O4N2 (v mol)

Ta có hệ phương trình: nE = u + v = 0,2  (1)

nO2 = u(1,5n-0,25)+ v(1,5n-1) = 0,58    (2)

nH2O = u(n+1,5)+v(m+2) = 0,84    (3)

⇒ u = 0,08 và v = 0,12

nu + mv = 0,48 ⇒ 2n + 3m = 12.

Do n ≥ 1 và m ≥ 2 nên n = 3 và m = 2 là nghiệm duy nhất.

Sản phẩm chỉ có 1 khí duy nhất nên:

Y là C2H5COONH4 (0,08 mol); X là (COONH4)2 (0,12 mol)

⇒ Muối gồm C2H5COONa (0,08) và (COONa)2 (0,12)

⇒ m muối = 23,76 

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »