Đề thi HK2 môn Sinh 12 năm 2021 - THPT Lý Thường Kiệt
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
14 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Thời gian để hoàn thành một chu kì sống của một loài động vật biến nhiệt ở 180C là 17 ngày đêm còn ở 250C là 10 ngày đêm. Theo lí thuyết, nhiệt độ ngưỡng của sự phát triển của loài động vật trên là:
Tổng nhiệt hữu hiệu
T=(x−k).nT=(x−k).n
Trong đó: x là nhiệt độ môi trường; k là nhiệt độ ngưỡng của sự phát triển; n là số ngày để hoàn thành 1 chu kì sống.
Ở nhiệt độ 18°C : T = (18 - k). 17
Ở nhiệt độ 25°C : T = (25 - k). 10
Ta có : (18 - k). 17 = (25 - k). 10 => k = 8
Để diệt sâu đục thân lúa, người ta thả ong mắt đỏ vào ruộng lúa. Đó là phương pháp đấu tranh sinh học dựa vào:
Để diệt sâu đục thân lúa, người ta thả ong mắt đỏ vào ruộng lúa. Đó là phương pháp đấu tranh sinh học dựa vào khống chế sinh học.
Hiện nay, tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào. Đây là một trong những bằng chứng chứng tỏ
Hiện nay, tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào. Đây là một trong những bằng chứng chứng tỏ nguồn gốc thống nhất của các loài.
Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của quần thề giao phối?
Độ đa dạng về loài là đặc trưng của quần xã.
Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hóa như sau:
(1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.
(2) Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa.
(3) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể cho dù alen đó là có lợi.
(4) Không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiển gen của quần thể
(5) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm.
Số thông tin nói về vai trò của đột biến gen là :
Xét các thông tin của đề bài:
(1) sai vì đột biến gen làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể một cách vô hướng.
(2) đúng. Vai trò chính của đột biến là tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa, làm cho mỗi loại tính trạng của loài có phổ biến dị phong phú. - Đột biến tự nhiên được xem là nguồn nguyên liệu sơ cấp của tiến hóa, trong đó đột biến gen là nguồn nguyên liệu chủ yếu.
(3) sai vì đột biến không thể loại bỏ một alen nào đó ra khỏi quần thể. Yếu tố ngẫu nhiên mới có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó khỏi quần thể cho dù alen đó là có lợi.
(4) sai vì đột biến gen vừa làm thay đổi tần số alen, vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
(5) đúng. Áp lực của quá trình đột biến biểu hiện ở tốc độ biến đổi tần số tương đối của alen bị đột biến. tần số đột biến đối với từng gen riêng rẽ rất thấp (10-6 – 10-4) nên áp lực của quá trình đột biến là không đáng kể, nhất là đối với các quần thể lớn. Do vậy đột biến gen làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm.
Vậy có 2 thông tin trong các thông tin trên đúng với vai trò của đột biến gen là các thông tin 2, 5
Cho lưới thức ăn sau:

Khi phân tích mối quan hệ sinh thái giữa các loài trong lưới thức ăn trên, có bao nhiêu nhận xét đúng
(1) Khi số lượng chim gõ kiến giảm thì số lượng xén tóc tăng vọt.
(2) Khi chim gõ kiến mất hẳn khỏi hệ sinh thái thì loài mất tiếp theo là trăn.
(3) Khi số lượng trăn suy giảm thì số lượng thằn lằn tăng mạnh hơn chim gõ kiến.
(4) Khi sóc mất khỏi hệ sinh thái thì sự cạnh tranh giữa trăn và diều hâu trở nên mạnh hơn.
Xét các phát biểu của đề bài:
(1) sai vì xén tóc chưa chắc đã tăng mạnh vì số lượng xén tóc còn bị kìm hãm bởi thằn lằn
(2) sai vì trăn ngoài sử dụng chim gõ kiến làm thức ăn thì nó còn sử dụng thằn lằn làm thức ăn nên khi chim gõ kiến mất hẳn khỏi hệ sinh thái thì trăn có thể vẫn tồn tại
(3) đúng do thằn lằn chỉ bị kìm hãm bởi trăn tronbg khi chim gõ kiến còn bị kìm hãm bởi cả trăn và diều hâu
(4) đúng do khi đó cả trăn và diều hâu đều chỉ sử dụng chim gõ kiến làm nguồn thức ăn duy nhất nên sự cạnh tranh giữa trăn và diều hâu trở nên mạnh hơn.
Vậy có 2 kết luận đúng.
Sự khác nhau giữa cây thông nhựa liền rễ với cây không liền rễ như thế nào?
Sự khác nhau giữa cây thông nhựa liền rễ với cây không liền rễ: Các cây liền rễ sinh trưởng nhanh hơn, có khả năng chịu hạn tốt hơn và khi bị chặt ngọn sẽ nảy chồi mới sớm và tốt hơn cây không liền rễ.
Cho một số khu sinh học :
(1) Đồng rêu (Tundra). (2) Rừng lá rộng rụng theo mùa.
(3) Rừng lá kim phương bắc (Taiga). (4) Rừng ẩm thường xanh nhiệt đới.
Có thể sắp xếp các khu sinh học nói trên theo mức độ phức tạp dần của lưới thức ăn theo trình tự đúng là
Khu sinh thái nào các đa dạng thì lưới thức ăn càng phức tạp. Độ đa dạng của khu sinh thía được sắp sếp theo tứ tự tăng dần.
Đồng rêu → Rừng lá kim phương bắc (Taiga) → Rừng lá rộng rụng theo mùa → Rừng ẩm thường xanh nhiệt đới.
Mức độ phức tạp dần là (1) → (3) → (2) → (4).
Một " không gian sinh thái" mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển gọi là
Một " không gian sinh thái" mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển gọi là ổ sinh thái.
Cơ quan tương tự là kết quả của:
Cơ quan tương tự là kết quả của sự tiến hoá đồng quy.
Tuổi sinh lí là:
Tuổi sinh lí là: Thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể.
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật?
(1) Khi quan hệ cạnh tranh gay gắt thì các cá thể cạnh tranh yếu có thể bị đào thải khỏi quần thể.
(2) Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể.
(3) Quan hệ cạnh tranh giúp duy trì số lượng cá thể của quần thể ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.
(4) Quan hệ cạnh tranh làm tăng nhanh kích thước của quần thể.
Các phát biểu đúng là I,II
Ý III sai vì quan hệ cạnh tranh đảm bảo số lượng cá thể của quần thể phù hợp với khả năng cung cấp của môi trường
Ý IV sai vì quan hệ cạnh tranh làm giảm số lượng cá thể
Xét các đặc điểm sau:
(1) Bắt đầu từ môi trường trống trơn (chưa có sinh vật).
(2) Được biến đổi tuần tự qua các quần xã trung gian.
(3) Quá trình diễn thế làm giảm đa dạng sinh học.
(4) Kết quả cuối cùng sẽ tạo ra quần xã đỉnh cực.
Diễn thế nguyên sinh có bao nhiêu đặc điểm?
Diễn thế nguyên sinh có các đặc điểm là 1 , 2, 4
3 sai, diễn thế nguyên sinh làm tăng độ đa dạng sinh học
Trong quan hệ giữa 2 loài, đặc trưng của mối quan hệ vật chủ và vật kí sinh là
Trong quan hệ giữa 2 loài, đặc trưng của mối quan hệ vật chủ và vật kí sinh là một loài bị hại thường có kích thước lớn và số lượng ít, một loài có lợi có số lượng nhiều và kích thước bé.
Phát biểu nào sau đây là đúng về sự tăng trưởng của quần thể sinh vật?
Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể là tối đa, mức tử vong là tối thiểu.
Để kiểm tra giả thuyết của Oparin và Handan, năm 1953 Milơ đã tạo ra môi trường nhân tạo có thành phần hóa học giống khí quyển nguyên thủy của Trái Đất. Môi trường nhân tạo đó gồm:
A. CH4, CO2, H2 và hơi nước. B. CH4, CO, H2 và hơi nước.
C. N2, NH3, H2 và hơi nước. D.CH4, NH3, H2 và hơi nước.
Milơ đã tạo ra môi trường nhân tạo có thành phần hóa học giống khí quyển nguyên thủy của Trái Đất. Môi trường nhân tạo đó gồm: CH4, NH3, H2 và hơi nước.
Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò ngẫu phối?
Ngẫu phối gây áp lực chủ yếu đối với sự thay đổi tần số các alen. => sai, quá trình ngẫu phối không làm thay đổi tần số alen
Dạng cách li nào không thuộc cách li trước hợp tử?
cách li địa lí không thuộc cách li trước hợp tử
Có bao nhiêu bằng chứng sau đây không phải là bằng chứng giải phẫu so sánh?
1. Đa số các loài đều sử dụng chung một bộ mã di truyền.
2. Người và tinh tinh có thành phần axit amin trong chuỗi Hemoglobin giống nhau .
3. Ở các loài động vật có vú, đa số con đực vẫn còn di tích của tuyến sữa không hoạt động.
4. Gai xương rồng và tua cuốn của đậu Hà Lan là biến dạng của lá.
5. Cấu trúc xương vây cá voi và cánh dơi.
Các bằng chứng sau không thuộc giải phẫu so sánh:
1. Đa số các loài đều sử dụng chung một bộ mã di truyền.
2. Người và tinh tinh có thành phần axit amin trong chuỗi Hemoglobin giống nhau .
Một quần xã có các sinh vật sau:
(1) Tảo lục đơn bào (2) Cá rô (3) Bèo hoa dâu (4) Tôm
(5) Bèo Nhật Bản (6) Cá mè trắng (7) Rau muống (8) Cá trắm cỏ
Trong các sinh vật trên, số loài sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1 là:
số loài sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1 là:
(1) Tảo lục đơn bào (3) Bèo hoa dâu
(5) Bèo Nhật Bản (7) Rau muống
Khi nói về sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã, phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, kiểu phân bố theo chiều thẳng đứng chỉ gặp ở thực vật mà không gặp ở động vật. => sai, động vật cũng phân bố theo chiều thẳng đứng
Nguyên nhân chủ yếu gây ra sự cạnh tranh giữa các loài là do chúng
Nguyên nhân chủ yếu gây ra sự cạnh tranh giữa các loài là do chúng có các ổ sinh thái trùng lặp nhau.
Cho các dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật sau:
(1) Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng bò sát giảm mạnh vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 8oC.
(2) Ở Việt Nam, vào mùa xuân và mùa hè có khí hậu ấm áp, sâu hại xuất hiện nhiều.
(3) Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng giảm mạnh sau sự cố cháy rừng tháng 3 năm 2002.
(4) Hàng năm, chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào mùa thu hoạch lúa, ngô.
Những dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì là
(1) và (3) là ví dụ về biến động không theo chu kì
Khi nói về vấn đề quản lí tài nguyên cho phát triển bền vững, phát biểu nào sau đây là không đúng ?
Con người cần phải khai thác triệt để tài nguyên tái sinh, hạn chế khai thác tài nguyên không tái sinh => không góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
Khi nói về di-nhập gen, điều nào sau đây không đúng?
Là nhân tố làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng => sai, đây là nhân tố không có hướng
Đầu kỉ Cacbon có khí hậu ẩm và nóng, về sau khí hậu trở nên lạnh và khô. Đặc điểm của sinh vật điển hình ở kỉ này là:
Đặc điểm của sinh vật điển hình ở kỉ Cacbon là: dương xỉ phát triển mạnh, thực vật có hạt xuất hiện, lưỡng cư ngự trị, phát sinh bò sát.
Theo quan niệm hiện đại, các yếu tố ngẫu nhiên tác động vào quần thể
Theo quan niệm hiện đại, các yếu tố ngẫu nhiên tác động vào quần thể làm thay đổi tần số các alen không theo một hướng xác định.
Giới hạn sinh thái là gì?
Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển theo thời gian.
Nếu mật độ của một quần thể sinh vật tăng quá mức tối đa thì
Nếu mật độ của một quần thể sinh vật tăng quá mức tối đa thì sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng lên.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của các nhân tố sinh thái, ở đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian => sai, giới hạn của một nhân tố sinh thái
Mối quan hệ vật kí sinh - vật chủ và mối quan hệ vật dữ - con mồi giống nhau ở đặc điểm nào sau đây
Mối quan hệ vật kí sinh - vật chủ và mối quan hệ vật dữ - con mồi đều là mối quan hệ đối kháng giữa hai loài.
Khi nói về tháp sinh thái, phát biểu nào sau đây không đúng?
Đối với quần xã sinh vật nổi trong nước, tính cân đối vẫn xảy ra do sinh khối của sinh vật sản xuất (thực vật nổi) lớn hơn sinh khối của sinh vật tiêu thụ (động vật nổi).
Quá trình tiến hóa của sự sống trên Trái Đất có thể chia thành những giai đoạn
Quá trình tiến hóa của sự sống trên Trái Đất có thể chia thành những giai đoạn tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học và tiến hóa sinh học.
Khi nói về nguồn nguyên liệu của tiến hóa, phát biểu nào sau đây không đúng?
Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hóa. => sai, biến dị đồng loạt không có ý nghĩa tiến hóa
Cho các nhân tố sau:
(1) Biến động di truyền. (2) Đột biến.
(3) Giao phối không ngẫu nhiên. (4) Giao phối ngẫu nhiên
Các nhân tố có thể làm nghèo vốn gen của quần thể là:
Các nhân tố có thể làm nghèo vốn gen của quần thể là:
(1) Biến động di truyền.
(3) Giao phối không ngẫu nhiên.
Ở một vùng biển, năng lượng bức xạ chiếu xuống mặt nước đạt 2.106 kcal/m2/ngày. Một loài tảo ở biển chỉ đồng hóa được 0,2% tổng năng lượng bức xạ đó. Các quần thể giáp xác khai thác được 20% năng lượng tích luỹ ở tảo, cá ăn giáp xác khai thác được 0,1% năng lượng tích luỹ trong giáp xác. Cho biết diện tích của vùng biển là 104m2. Tổng năng lượng được tích lũy ở cá là:
– Năng lượng tảo đồng hóa được = 2.106 x 0,2% x 104 = 40 x 106 kcal.
- Năng lượng giáp xác khai thác được = 20% x 40 x 106 = 8 x 106 kcal.
- Năng lượng cá ăn giáp xác khai thác được = 0,1% x 8 x 106 = 8000 kcal.
Theo quan niệm của Đacuyn về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?
Chọn lọc tự nhiên tạo thành các quần thể có nhiều cá thể mang các kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường. => Chọn lọc tự nhiên là sự phân hóa về khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới?
Quá trình hình thành quần thể thích nghi không nhất thiết dẫn đến hình thành loài mới. => đúng, chỉ khi cách li sinh sản diễn ra mới hình thành loài mới
Thực chất của chọn lọc tự nhiên trong tiến hóa nhỏ là
Thực chất của chọn lọc tự nhiên trong tiến hóa nhỏ là phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể.
Cho một lưới thức ăn có sâu ăn hạt ngô, châu chấu ăn lá ngô, chim chích và ếch xanh đều ăn châu chấu và sâu, rắn hổ mang ăn ếch xanh. Trong lưới thức ăn trên, sinh vật tiêu thụ bậc 2 là
Sinh vật tiêu thụ bậc 1 là sâu ăn hạt ngô, châu chấu ăn lá ngô. Do đó sinh vật tiêu thụ bậc 2 là chim chích và ếch xanh.