Đề thi HK2 môn Địa lí 11 năm 2021 - Trường THPT Thường Xuân 2

Đề thi HK2 môn Địa lí 11 năm 2021 - Trường THPT Thường Xuân 2

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 17 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 273052

Ngành xương sống của nền kinh tế Liên Bang Nga là gì?

Xem đáp án

Công nghiệp là ngành xương sống của nền kinh tế Liên Bang Nga. Cơ cấu công nghiệp ngày càng đa dạng bao gồm các ngành công nghiệp truyền thống và các ngành công nghiệp hiện đại

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 273053

Những khó khăn về tự nhiên của Liên Bang Nga là gì?

Xem đáp án

Những khó khăn về điều kiện tự nhiên của Liên bang Nga là: địa hình núi và cao nguyên chiếm diện tích lớn, nhiều vùng rộng lớn có khí hậu băng giá hoặc khô hạn, tài nguyên phong phú nhưng phân bố chủ yếu ở vùng núi hoặc vùng lạnh giá

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 273054

Vấn đề dân cư mà Nhà nước Liên bang Nga quan tâm nhất hiện nay là gì?

Xem đáp án

Liên Bang Nga có tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên có chỉ số âm dẫn đến già hóa dân số. Mặt khác từ thập niên 90 của thế kỉ XX nhiều người Nga đã di cư ra nước ngoài nên số dân đã giảm đi. Đây là hai vấn đề dân cư mà Nhà nước Liên Bang Nga quan tâm nhất hiện nay.

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 273055

Bốn vùng kinh tế quan trọng của nước Liên Bang Nga không bao gồm những vùng nào?

Xem đáp án

Các vùng kinh tế quan trọng của Liên Bang Nga bao gồm: vùng Trung ương, vùng Trung tâm đất đen, vùng U-ran, Vùng viễn Đông

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 273056

Ngành mũi nhọn của nền kinh tế Liên Bang Nga là gì?

Xem đáp án

Công nghiệp dầu khí là ngành mũi nhọn của nền kinh tế, hằng năm mang lại nguồn tài chính lớn cho đất nước.

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 273057

Biện pháp quan trọng nhất để đẩy mạnh khai thác thủy hải sản của khu vực Đông Nam Á là gì?

Xem đáp án

Biện pháp quan trọng nhất để đẩy mạnh khai thác thủy hải sản của khu vực Đông Nam Á là trang bị các tàu lớn, phương tiện đánh bắt hiện đại, như vậy mới có thể đánh bắt xa bờ, cải thiện công suất và chất lượng khai thác hải sản.

Chú ý từ khóa Biện pháp quan trọng nhất để đẩy mạnh khai thác thủy hải sản.

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 273058

Nguyên nhân quan trọng nhất khiến chăn nuôi chưa trở thành ngành chính trong sản xuất nông nghiệp ở các nước Đông Nam Á là gì?

Xem đáp án

Tất cả các đáp án đưa ra đều là những nguyên nhân khiến chăn nuôi chưa trở thành ngành chính trong sản xuất nông nghiệp ở các nước Đông Nam Á. Trong đó, nguyên nhân quan trọng nhất khiến chăn nuôi chưa trở thành ngành chính trong sản xuất nông nghiệp ở các nước Đông Nam Á là cơ sở thức ăn chưa đảm bảo.

Do ĐNÁ có nhiều quốc gia đông dân, lương thực chủ yếu phục vụ nhu cầu của con người và xuất khẩu, đồng thời, thức ăn chế biến chưa phát triển mạnh nên cơ sở thức ăn cho chăn nuôi chưa đảm bảo.

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 273059

Một số nước Đông Nam Á có tốc độ tăng trưởng công nghiệp nhanh trong những năm gần đây chủ yếu là do đâu?

Xem đáp án

Một số nước Đông Nam Á có tốc độ tăng trưởng công nghiệp nhanh trong những năm gần đây chủ yếu là do các nước Đông Nam Á tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài, liên doanh, liên kết với nước ngoài để hiện đại hóa thiết bị, hiện đại hóa sản xuất.

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 273060

Đánh bắt hải sản xa bờ được phát triển mạnh ở nhiều nước Đông Nam Á hiện nay chủ yếu là do đâu?

Xem đáp án

Đánh bắt hải sản xa bờ được phát triển mạnh ở nhiều nước Đông Nam Á hiện nay chủ yếu là do tàu thuyền,cư ngụ hiện đại hơn => các đội tàu có thể đánh bắt xa bờ nhiều ngày, thị trường tiêu thụ mở rộng => thúc đẩy sản xuất thủy sản phát triển mạnh.

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 273061

Phần đất liền của khu vực Đông Nam Á mang tên là gì?

Xem đáp án

Phần đất liền của khu vực Đông Nam Á mang tên là bán đảo Trung - Ấn vì nằm giữa nước Ấn Độ và Trung Quốc.

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 273062

Ý nào sau đây không đúng khi nói về lí do các nước ASEAN nhấn mạnh đến sự ổn định trong mục tiêu của mình.

Xem đáp án

Các lí do chính khiến các nước ASEAN nhấn mạnh đến sự ổn định trong mục tiêu của mình là Mỗi nước trong khu vực, từng có những thời kì chịu ảnh hưởng của sự mất ổn định (ví dụ như chiến tranh, xung đột sắc tộc); giữa các nước còn có sự tranh chấp phức tạp về biên giới, vùng biển đảo (nhất là vấn đề biển Đông) chính vì thế cần giữ ổn định khu vực để tạo điều kiện cho các nước phát triển, tránh sự can thiệp của các thế lực bên ngoài

=> Đặc điểm khu vực đông dân, tỉ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm còn cao không phải lí do chính khiến các nước ASEAN nhấn mạnh đến sự ổn định

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 273063

Cho biết số khách du lịch quốc tế đến Đông Nam Á là 97262 nghìn lượt người và chi tiêu của khách du lịch là 70578 triệu USD. Vậy mức chi tiêu bình quân của mỗi lượt du khách quốc tế đến khu vực Đông Nam Á năm 2014 là:

Xem đáp án

Áp dụng công thức tính chi tiêu bình quân khách du lịch = chi tiêu của khách du lịch / tổng số khách

=> chi tiêu bình quân khách du lịch đến Đông Nam Á = 70578 000 000 / 97262 000 = 725,6 USD

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 273064

Thách thức được xem là lớn nhất mà Việt Nam cần phải vượt qua khi tham gia ASEAN là gì?

Xem đáp án

Thách thức được xem là lớn nhất mà Việt Nam cần phải vượt qua khi tham gia ASEAN là sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế, công nghệ. So với nhiều nước ASEAN như Singapo, Thái Lan, Philippin, In-đô-nê-xi-a….trình độ phát triển kinh tế và công nghệ nước ta còn thấp hơn => đòi hỏi Việt Nam cần đẩy mạnh quá trình giao lưu hợp tác để đổi mới chuyển giao công nghệ từ các nước phát triển, đồng thời tập trung phát triển nền kinh tế trong nước để tăng sức cạnh tranh trên trường quốc tế.

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 273065

Đông Nam Á có truyền thống văn hóa phong phú, đa dạng là do đâu?

Xem đáp án

Khu vực Đông Nam Á là nơi giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn trên thế giới, từ Ấn Độ, Trung Quốc,… nên các nước Đông Nam Á có truyền thống văn hóa phong phú, đa dạng.

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 273066

Một trong những hạn chế lớn của lao động các nước Đông Nam Á là gì?

Xem đáp án

Đông Nam Á là khu vực đông dân, nguồn lao động dồi dào, cần cù sáng tạo song trình độ của lao động còn thấp, thiếu đội ngũ quản lí, lao động trình độ cao.

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 273067

Phát biểu nào sau đây không đúng với ASEAN hiện nay?

Xem đáp án

Phát biểu không đúng với ASEAN hiện nay là “một tổ chức lớn mạnh hàng đầu thế giới” vì mặc dù là tổ chức liên kết khu vực đang ngày càng phát triển mạnh mẽ nhưng ASEAN chưa phải tổ chức lớn mạnh hàng đầu thế giới mà vẫn còn nhiều hạn chế.

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 273068

Ngành công nghiệp điện tử trở thành thế mạnh của nhiều nước Đông Nam Á hiện nay chủ yếu là do đâu?

Xem đáp án

Ngành công nghiệp điện tử trở thành thế mạnh của nhiều nước Đông Nam Á hiện nay chủ yếu nhờ liên doanh với các hãng nổi tiếng nước ngoài như Sam sung, LG, Nokia, Sony...

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 273069

Năm 2005, Đông Nam Á có dân số: 556,2 triệu người, diện tích: 4,5 triệu km2, tính mật độ dân số:

Xem đáp án

Mật độ dân số = Dân số / Diện tích (người/km2)

=> Mật độ dân số Đông Nam Á = 556,2 / 4,5 = 123,6 (người/km2)

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 273070

Quốc gia naocó tỉ lệ dân thành thị cao nhất trong khu vực Đông Nam Á?

Xem đáp án

Quốc gia có tỉ lệ dân thành thị cao nhất trong khu vực Đông Nam Á là Singapo.

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 273071

SEAGAMES là cơ chế hợp tác của ASEAN thông qua yếu tố nào?

Xem đáp án

SEAGAME là chương trình đại hội thể thao của các nước ASEAN được tổ chức định kì 2 năm một lần. Đây là cơ chế hợp tác của ASEAN thông qua các hoạt động văn hóa, thể thao.

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 273072

Hệ quả của việc tiến hành chính sách dân số triệt để và tư tưởng trọng nam là gì?

Xem đáp án

Trung Quốc tiến hành chính sách dân số triệt để... Kết quả là tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Trung Quốc ngày càng giảm. Trong bối cảnh đó, tư tưởng trọng nam đã tác động tiêu cực tới cơ cấu giới tính và lâu dài sẽ ảnh hưởng đến nguồn lao động và một số vấn đề xã hội của đất nước

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 273073

Các thành phố lớn ở miền Đông Trung Quốc là gì?

Xem đáp án

Các thành phố lớn ở miền Đông Trung Quốc là Bắc Kinh, Thượng Hải, Quảng Châu, Vũ Hán ; còn tân Cương, Côn Minh, La Xa thuộc miền Tây.

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 273074

Nhận xét đúng về đặc điểm đường biên giới với các nước trên đất liền của Trung Quốc là gì?

Xem đáp án

Biên giới với các nước của Trung Quốc chủ yếu là núi cao, hoang mạc.

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 273075

Những phát minh nổi bật của Trung Quốc thời cổ, trung đại là gì?

Xem đáp án

Những phát minh nổi bật của Trung Quốc thời cổ, trung đại là La bàn, giấy, kĩ thuật in, thuốc súng.

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 273076

Tại sao các đặc khu kinh tế của Trung Quốc tập trung chủ yếu ở ven biển?

Xem đáp án

Các đặc khu kinh tế của Trung Quốc tập trung chủ yếu ở ven biền vì Thuận lợi thu hút đầu tư nước ngoài và xuất, nhập khẩu hàng hóa, thuận tiện cho giao thông, thương mại…

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 273077

Những ngành công nghiệp được Trung Quốc ưu tiên phát triển trong chính sách công nghiệp mới là gì?

Xem đáp án

Từ đầu năm 1994, Trung Quốc thực hiện chính sách công nghiệp mới, tập trung chủ yếu vào 5 ngành : chế tạo máy, điện tử, hóa dầu, sản xuất ô tô và xây dựng.

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 273078

Chính sách dân số một con của Trung Quốc dẫn đến hậu quả gì?

Xem đáp án

Chính sách dân số một con của Trung Quốc dẫn đến hậu quả cùng với tư tưởng trọng nam vẫn còn tồn tại khiến tình trạng mất cân đối giới tính ngày càng nghiêm trọng; lâu dài sẽ ảnh hưởng tới nguồn lao động và một số vấn đề của xã hội.

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 273079

Trong số các loại cây trồng, cây trồng chiếm ưu thế của Trung Quốc là gì?

Xem đáp án

Trong số các loại cây trồng, cây lương thực chiếm vị trí quan trọng nhất về diện tích và sản lượng.

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 273080

Lợi ích của việc phát triển các ngành công nghiệp ở địa bàn nông thôn Trung Quốc không phải là gì?

Xem đáp án

Lợi ích chủ yếu của việc phát triển các ngành công nghiệp ở địa bàn nông thôn Trung Quốc là tận dụng được nguồn lao động dồi dào, nguồn nguyên vật liệu sẵn có ở nông thôn, cung cấp tới 20% giá trị hàng hóa ở nông thôn => như vậy A,B,D đều là các lợi ích của việc phát triển các ngành công nghiệp ở địa bàn nông thôn Trung Quốc.

=> “thu hút vốn đầu tư nước ngoài” không phải lợi ích của việc phát triển các ngành công nghiệp ở địa bàn nông thôn Trung Quốc.

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 273081

Đồng bằng thường chịu nhiều thiên tai lụt lội nhất ở miền Đông Trung Quốc là gì?

Xem đáp án

Vào mùa hạ các cơ mưa thường gây lụt lội ở các đồng bằng, nhất là đồng bằng Hoa Nam.

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 273082

Các hải cảng lớn ở Nhật Bản là gì?

Xem đáp án

Các hải cảng lớn ở Nhật Bản là Cô-bê, I-ô-cô-ha-ma, Tô-ki-ô, Ô-xa-ca (sgk trang 81) (Men-bơn ở Úc, Thượng Hải ở Trung Quốc còn Hiu-xtơn ở Hoa Kì)

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 273083

Tốc độ gia tăng dân số hàng năm của Nhật Bản thấp sẽ dẫn đến hệ quả là gì?

Xem đáp án

Tốc độ gia tăng dân số hàng năm của Nhật Bản thấp, số người dưới độ tuổi lao động ít là nguy cơ thiếu lao động trong tương lai đối với nền kinh tế Nhật Bản.

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 273084

Nhận xét nào sau đây đúng về kinh tế của Nhật Bản?

Xem đáp án

Dịch vụ phát triển mạnh và tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP (68% năm 2004), Nhật Bản đứng thứ 4 thế giới về thương mại và ngành nông nghiệp có vai trò thứ yếu. Giá trị sản lượng công nghiệp của Nhật Bản đứng thứ 2 thế giới sau Hoa Kì.

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 273085

Nhận xét đúng về tốc độ tăng trưởng GDP của nền kinh tế Nhật Bản từ sau năm 1991 là gì?

Xem đáp án

Từ năm 1991, tốc độ tăng trưởng GDP của nền kinh tế Nhật Bản đã chậm lại. Từ 1990 đến 2005, tốc độ tăng trưởng GDP có nhiều biến động. Trong đó từ 1990 đến 2001 tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm và chỉ đạt 0,4% năm 2001; từ 2001 đến 2005 tốc độ tăng trưởng kinh tế đã tăng lên nhưng cũng chỉ đạt 2,5% 2005

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 273086

Tốc độ gia tăng dân số hằng năm thấp và đang giảm dần ở Nhật Bản gây nên hệ quả gì?

Xem đáp án

Tốc độ gia tăng dân số hằng năm thấp và đang giảm dần ở Nhật Bản gây nên hệ quả Thiếu lao động trong tương lai, gánh nặng phúc lợi cho người già lớn.

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 273087

Tỉ lệ người già trong dân cư Nhật Bản ngày càng lớn đã gây khó khăn chủ yếu nào sau đây đối với quốc gia này?

Xem đáp án

Tỉ lệ người già trong dân cư Nhật Bản ngày càng lớn đã gây khó khăn lớn tới quốc gia này: thiếu nguồn lao động, chi phí phúc lợi xã hội lớn.

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 273088

Dự báo đến năm 2025, dân số Nhật Bản chỉ còn 117,0 triệu người. Nguyên nhân chủ yếu làm cho dân số Nhật Bản ngày càng giảm sút là:

Xem đáp án

Nguyên nhân chủ yếu làm cho dân số Nhật Bản ngày càng giảm sút là Do tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên ngày càng giảm và đạt giá trị âm.

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 273089

Cho bảng số liệu sau

 

GDP và tốc độ tăng trưởng của GDP của Nhật Bản giai đoạn 2010 – 2014

Xem đáp án

Dựa vào bảng số liệu đã cho, nhận xét chính xác về tốc độ tăng trưởng GDP của Nhật Bản trong giai đoạn 2010 – 2014 là thấp và không ổn định vì tốc độ tăng trưởng luôn dưới 5% và tăng giảm không đều qua các năm.

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 273090

Gió mùa mùa đông từ lục địa Á - Âu thổi đến Nhật Bản trở nên ẩm ướt do đi qua địa điểm nào?

Xem đáp án

Gió mùa mùa đông từ lục địa Á - Âu thổi đến Nhật Bản trở nên ẩm ướt do đi qua biển Nhật Bản, ven bờ biển Nhật Bản có các dòng biển nóng, cung cấp ẩm cho gió mùa mùa đông thổi vào Nhật Bản.

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 273091

Ý nào sau đây không đúng về nguyên nhân làm cho nền kinh tế Nhật Bản từ năm 1950 đến 1973 có sự phát triển nhanh chóng?

Xem đáp án

Nguyên nhân làm cho nền kinh tế Nhật Bản từ năm 1950 đến 1973 có sự phát triển nhanh chóng không bao gồm Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp nặng, phát triển nhanh các ngành ít cần đến khoáng sản

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »