Đề thi giữa HK1 môn Sinh 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Đào Duy Từ
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
12 lượt thi
-
Dễ
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Phương trình tổng quát của quá trình hô hấp được viết như thế nào?
Phương trình tổng quát đúng là C.
Ý A là phương trình của sự oxi hóa axit hữu cơ
Ý B không đúng
Ý D là quá trình lên men rượu
Đáp án C
Tại sao ở các tế bào non số lượng ti thể trong tế bào lại lớn hơn so với các tế bào khác?
Ở các tế bào non, số lượng ti thể lớn hơn các tế bào khác là vì: Vì ở các tế bào còn non, quá trình đồng hóa mạnh, cần được cung cấp nhiều năng lượng.
Đáp án D
Kết thúc quá trình đường phân, từ một phân tử glucose cho sản phẩm chứa 3C là chất nào?
Sản phẩm của đường phân tạo hợp chất 3C là axit pyruvic.
Đáp án D
Hệ số hô hấp (RQ) là gì?
Hệ số hô hấp là tỉ số giữa phân tử CO2 thải ra với số phân tử O2 hút vào khi hô hấp.
Đáp án A
Vì sao tăng diện tích lá cây lại làm tăng năng suất cây trồng?
Tăng diện tích lá cây lại làm tăng năng suất cây trồng là vì:
+ lá là cơ quan quang hợp của cây
+ quang hợp quyết định 90 – 95% năng suất cây trồng
Làm tăng cường độ quang hợp → tăng tích lũy chất hữu cơ trong cây → năng suất cây trồng
Chọn C
Để nâng cao năng suất cây trồng, người ta không sử dụng biện pháp nào sau đây:
Người ta thường không tăng bón phân đạm. vì khi đó bộ lá quá lớn có thể làm che khuất lớp lá dưới, lớp lá dưới quang hợp kém nhưng vẫn hô hấp tiêu phí nguyên liệu làm giảm năng suất cây trồng.
Chọn C
Khi nói về quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Quang hợp quyết định 90% đến 95% năng suất cây trồng.
II. Diệp lục b là sắc tố trực tiếp chuyển hoá năng lượng ánh sáng thành năng lượng ATP.
III. Quang hợp diễn ra ở bào quan lục lạp.
IV. Quang hợp góp phần điều hòa lượng O2 và CO2 trong khí quyển.
Các phát biểu đúng là: I, III, IV
II sai, diệp lục a mới là sắc tố trực tiếp chuyển hoá năng lượng ánh sáng thành năng lượng ATP.
Đáp án B
Cho các nhận định sau:
I. Tăng hệ số kinh tế là làm tăng sự phân bố sản phẩm quang hợp vào rễ cây.
II. Càng bón nhiều phân hóa học cho cây thì cây phát triển càng tốt.
III. Các biện pháp làm tăng năng suất cây trồng đều cần quan tâm đến giống và kĩ thuật chăm sóc
IV. Trồng cây với mật độ phù hợp là một biện pháp làm tăng diện tích lá.
Số nhận định đúng là:
I sai, tăng hệ số kinh tế là làm tăng sự phân bố sản phẩm quang hợp vào cơ quan kinh tế
II sai, khi bón phân làm cho dịch đất có nồng độ cao hơn dịch bào → cây khó hút nước
III đúng
IV đúng
Chọn B
Nếu cùng một cường độ chiếu sáng như thế nào?
Ánh sáng đỏ có bước sóng lớn (600 – 700nm) hơn ánh sáng xanh ( 420 – 470nm) nên khi cùng 1 cường độ chiếu sáng, số photon của ánh sáng đỏ sẽ lớn hơn, kích thích được nhiều diệp lục hơn và hiệu quả quang hợp sẽ lớn hơn ánh sáng đơn sắc màu xanh tím
Đáp án C
Mối liên quan giữa quang hợp với dinh dưỡng khoáng được biểu hiện ở:
1. Khoáng là thành phần của bộ máy quang hợp và là thành phần của sản phẩm quang hợp.
2. Khoáng ảnh hưởng tới bộ keo nguyên sinh, tính thấm của tế bào.
3. Khoáng ảnh hưởng đến hoạt động của hệ enzim, đến kích thước của bộ máy quang hợp.
4. Khoáng ảnh hưởng đến thời gian sống của cơ quan đồng hóa.
Mối liên hệ giữa quang hợp với dinh dưỡng khoáng được thể hiện ở cả 4 ý trên.
Đáp án B
Nhận định nào dưới đây về ảnh hưởng của nồng độ CO2 đến quá trình quang hợp là không đúng?
Nhận định sai là C, vì khi nồng độ CO2 > 1% mới gây ức chế quang hợp, người ta tăng nồng độ CO2 lên trên 0,03% ( nồng độ CO2 trong không khí) để tăng cường độ quang hợp.
Đáp án C
Nhận định nào dưới đây về ảnh hưởng của nước đối với quang hợp là không đúng?
Nhận định sai là: C, nước chỉ cung cấp điện tử và H+ , không cung cấp oxi cho sự tổng hợp chất hữu cơ vì O2 đã thoát ra dạng khí.
Đáp án C
Chu trình Canvin diễn ra ở pha tối trong quang hợp ở nhóm hay nhóm thực vật nào?
Trong pha tối của quang hợp, ở cả 3 nhóm thực vật C3, C4, CAM. Nhưng ở nhóm thực vật C4 và CAM có thêm sự cố định CO2 trước khi vào chu trình Calvin.
Đáp án B
Pha sáng của quang hợp được thực hiện bằng phản ứng nào?
Pha sáng của quang hợp bao gồm 3 giai đoạn:
1. Diệp lục bị kích thích bởi các photon ánh sáng.
2. Quang phân ly nước
3. Khử NADP+ thành NADPH.
Đáp án D
Pha tối của quang hợp được thực hiện bằng các con đường nào?
Pha tối của quang hợp có thể theo con đường của 3 nhóm thực vật.
Chọn D
Tại sao gọi là nhóm thực vật C4?
Gọi là nhóm thực vật C4 là vì sản phẩm ổn định đầu tiên của pha tối là 1 chất hữu cơ có 4C ( AOA - axit oxalo axêtic)
Đáp án C
Lục lạp là bào quan có chức năng gì?
Lục lạp có chứa diệp lục thực hiện quang hợp
Chọn A
Kim loại có mặt trong cấu trúc hóa học của diệp lục là kim loại gì?
Kim loại có trong diệp lục là Mg.
Đáp án A
Cấu tạo nào của lá có những đặc điểm nào sau đây thích nghi với chức năng hấp thụ được nhiều ánh sáng?
1. Tất cả khí khổng tập trung chủ yếu ở mặt dưới lá nên không chiếm diện tích hấp thụ ánh sáng
2. Có diện tích bề mặt lớn
3. Phiến lá mỏng
4. Sự phân bố đều khắp trên bề mặt lá của hệ thống mạch dẫn.
Đặc điểm của lá giúp cây hấp thụ được nhiều ánh sáng là : 2,3
Ý (4) sai vì hệ thống mạch dẫn giúp vận chuyển sản phẩm quang hợp chứ không giúp cây hấp thụ được nhiều ánh sáng.
Đáp án C
Sắc tố carotenoit gồm có các loại nào?
Nhóm sắc tố carotenoit bao gồm caroten và xantophyl
Đáp án B
Thực vật đã có đặc điểm thích nghi như thế nào trong việc bảo vệ tế bào khỏi bị dư lượng NH4+ đầu độc
Đế bảo vệ tế bào khỏi bị dư lượng NH3 đầu độc, thực vật đã thích nghi bằng cách hình thành amit. Đó là con đường liên kết phân tử NH3 , vào một axit amin dicacbôxilic:
a.a đicacbôxilic + NH3 → Amit
Sư hình thành amit có ý nghĩa sinh học quan trọng: đó là cách giải độc tốt nhất khỏi NH3 do tích lũy nhiều trong mô thực vật. Amit là nguồn dự trữ NH4+ cho các quá trình tổng hợp axit amin trong cơ thê thực vật khi cần.
Chọn B
Tại sao cây không sử dụng được nitơ phân tử (N2) trong không khí?
rất bền, chỉ bị phá vỡ khi có tia lửa điện ( mưa giông ) hoặc hệ enzyme nitrogenase trong vi khuẩn cố định đạm.
Đáp án A
Để bổ sung nguồn Nitơ cho đất. con người không sử dụng biện pháp nào sau đây?
Super lân và apatit chỉ cung cấp phospho không cung cấp nitơ
Đáp án B
Sản phẩm cuối cùng của quá trình lên men thối là gì?
Qúa trình lên men thối là quá trình phân giải protein nên kết quả tạo ra nước CO2 và NH3.
Đáp án D
Sự biểu hiện triệu chứng thiểu lưu huỳnh của cây là gì?
Khi cây thiếu lưu huỳnh cây có biểu hiện: lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
A là biểu hiện của cây khi thiếu phospho
C là biểu hiện của cây khi thiếu kali
D là biểu hiện của cây khi thiếu nitơ
Đáp án B
Sự biển hiện triệu chứng thiểu sắt của cây là gì?
Khi cây thiếu sắt gân lá có màu vàng và sau đó cả lá có màu vàng.
A là biểu hiện khi cây thiếu đồng
B là biểu hiện của cây thiếu canxi
C là biểu hiện thiếu clo
Đáp án D
Sự biểu hiện triệu chứng thiếu kali của cây là gì?
Đáp án D
A là biểu hiện khi cây thiếu nitơ
B là biểu hiện khi cây thiếu lưu huỳnh
C là biểu hiện khi cây thiếu phospho
Sự biểu hiện triệu chứng thiếu canxi của cây là gì?
Khi thiếu canxi, cây có biểu hiện lá nhỏ, mềm, mầm đỉnh bị chết.
Đáp án C
Sự thoát hơi nước qua khí khổng diễn ra qua 3 giai đoạn:
1. Hơi nước khuếch tán từ khe qua khí khổng.
2. Nước bốc hơi từ bề mặt tế bào nhu mô lá vào gian bào.
3. Hơi nước khuếch tán từ bề mặt lá ra không khí xung quanh.
Sử dụng dữ liệu trả lời câu 11 và 12
Thứ tự của ba giai đoạn trên là:
Sự thoát hơi nước qua khí khổng diễn ra qua 3 giai đoạn theo thứ tự: Nước bốc hơi từ bề mặt tế bào nhu mô lá vào gian bào → Hơi nước khuyếch tán từ khe qua khí khổng → Hơi nước khuếch tán từ bề mặt lá ra không khí xung quanh.
Chọn C
Giai đoạn nào trong ba giai đoạn trên có tính chất sinh lí, phụ thuộc vào số lượng khí khổng và sự đóng mở của khí khổng?
Hơi nước thoát từ khe qua khí khổng
Chọn B
Cấu tạo của một khí khổng có đặc điểm nào sau đây:
1. Mỗi khí khổng có hai tế bào hình hạt đậu xếp úp vào nhau.
2. Mỗi tế bào của khí khổng có chứa rất nhiều lục lạp.
3. Tế bào khí khổng có vách dày mỏng không đều; thành trong sát lỗ khí dày hơn nhiều so với thành ngoài.
4. Các tế bào hạt đậu của khí khổng xếp gần tế bào nhu mô của lá.
Hai đặc điểm cấu tạo quan trọng nào phù hợp với chức năng đóng mở của khí khổng.
Mỗi khí khổng gồm hai tế bào hình hạt đậu xếp úp vào nhau, chứa rất nhiều lục lạp; thành trong đày hơn rất nhiều so với thành ngoài.
- Có nhiều lục lạp: khi đưa cây ra ngoài ánh sáng, lục lạp tham gia quang hợp và khí khổng mở.
- Thành trong dày hơn thành ngoài: khi tế bào khí khổng trương nước, thành ngoài căng ra kéo cong thành trong làm khí khổng mở ra.
Chọn A
Khi tế bào khí khổng mất nước thì trong tế tế bào diễn ra hiện tượng gì?
.png)
Khi tế bào khí khổng bị mất nước vách (mép) móng hết căng ra làm cho vách dày duỗi thẳng nên khí khổng khép lại ( SGK trang 18)
Đáp án A
Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu từ đâu đến đâu?
Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu trong mạch gỗ.
Chọn D
Ở thực vật ,các chất hữu cơ được vận chuyển chủ yếu ở mạch nào?
Chất hữu cơ được vận chuyển chủ yếu trong mạch rây và theo chiều từ lá xuống rễ. ( chất hữu cơ được tổng hợp ở lá )
Đáp án C
Thành phần của dịch mạch gỗ gồm chủ yếu các chất nào?
Thành phần của dịch mạch gỗ gồm chủ yếu là nước và các ion khoáng/
Chọn B
Trong dung dịch mạch rây có chứa một chất hòa tan chiếm 10 – 20% hàm lượng, đó là chất nào sau đây?
Chất hòa tan đó là Saccarozo
Đáp án A
Nước được vận chuyển từ tế bào lông hút vào bó mạch gỗ của rễ theo con đường nào?
Nước được vận chuyển từ tế bào lông hút vào bó mạch gỗ của rễ, theo con đường gian bào và con đường qua các tế bào sống.
Chọn B
Đơn vị hút nước của rễ là gì?
Đơn vị hút nước của rễ là tế bào lông hút.
Chọn B
Nước không có vai trò nào sau đây đôi với đời sống thực vật?
(1) Quyết định sự phân bố thực vật trên trái đất
(2) Là thành phần bắt buộc của bất kỳ tế bào sống nào.
(3) Là dung môi hoà tan muôi khoáng và các hợp chất hữu cơ.
(4) Là nguyên liệu tham gia các phản ứng trao đổi chất.
(5) Đảm bảo cho sự thụ tinh kép xảy ra.
(6) Điều hòa nhiệt độ cơ thể.
(7) Tạo sức căng bề mặt của lá, làm lá cứng cáp.
(8) Kết hợp với CO2 tạo H2CO3, kích thích quang hợp xảy ra.
Nước quyết định sự phân bố của thực vật, là thành phần bắt buộc là dung môi hòa tan, là nguyên liệu các phản ứng trao đổi chất, điều hòa nhiệt và tạo sức căng bề mặt.
Các ý sai là: (5),(8).
Chọn C
Hãy cho biết cơ chế hấp thụ các nguyên tố khoáng từ đất vào cây.
1. Hấp thụ bị động:
- Các ion khoáng được khuếch tán qua màng lừ nơi có nồng độ cao sang nơi có nồng độ thấp.
- Các ion khoáng hòa tan ưong nước, theo dòng nước đi vào tế bào lông hút.
- Các ion khoáng hút bám trên bề mặt các keo đất và trên bề mặt rễ trao đổi với nhau khi có sự tiếp xúc giữa rễ và dung dịch đất. Cách này gọi là hút bám trao đổi.
Hình thức hấp thụ bị động không cần tiêu tốn năng lượng.
2. Hấp thụ chủ động:
-Theo hình thức này, các chất khoáng được hấp thụ từ môi trường đất vào tế bào lông hút lừ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao một cách chủ động, ngược chiều građien nồng độ.
- Hình thức này cần được cung cấp năng lượng là ATP.
Chọn A