Đề thi giữa HK1 môn GDCD 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Hiệp Bình
Đề thi giữa HK1 môn GDCD 11 năm 2021-2022 - Trường THPT Hiệp Bình
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
10 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Cạnh tranh không lành mạnh có dấu hiệu nào sau đây?
Cạnh tranh không lành mạnh có dấu hiệu: Vi phạm pháp luật và các chuẩn mực đạo đức
Đáp án C
Phương án nào dưới đây thể hiện mặt hạn chế của cạnh tranh?
Đầu cơ tích lũy gây rối loạn thị trường thể hiện mặt hạn chế của cạnh tranh.
Đáp án B
Để phân biệt cạnh tranh lành mạnh và cạnh tranh không lành mạnh, cần dựa vào những tiêu chí nào dưới đây?
Để phân biệt cạnh tranh lành mạnh và cạnh tranh không lành mạnh, cần dựa vào tính đạo đức, tính pháp luật và hệ quả.
Đáp án A
Loại cạnh tranh nào dưới đây là động lực của nền kinh tế?
Cạnh tranh lành mạnh là động lực của nền kinh tế.
Đáp án B
Ý kiến nào dưới đây không đúng khi bàn về cạnh tranh?
Mặt hạn chế của cạnh tranh là cơ bản là ý kiến không đúng khi bàn về cạnh tranh.
Đáp án D
Khi phát hiện một cửa hàng chuyên tiêu thụ hàng giả, em sẽ làm theo phương án nào dưới đây?
Khi phát hiện một cửa hàng chuyên tiêu thụ hàng giả, em sẽ báo cho cơ quan chức năng biết.
Đáp án C
Việc sản xuất và kinh doanh hàng giả là mặt hạn chế nào dưới đây của cạnh tranh?
Việc sản xuất và kinh doanh hàng giả là mặt hạn chế sử dụng những thủ đoạn phi pháp, bất lương của cạnh tranh.
Đáp án B
Những người sản xuất kinh doanh đua nhau cải tiến máy móc hiện đại và nâng cao trình độ chuyên môn cho người lao động là thể hiện mặt tích cực nào dưới đây của cạnh tranh?
Những người sản xuất kinh doanh đua nhau cải tiến máy móc hiện đại và nâng cao trình độ chuyên môn cho người lao động là thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh: Kích thích lực lượng sản xuất phát triển, năng suất lao động tăng lên
Đáp án A
Nội dung nào dưới đây thể hiện mặt hạn chế của cạnh tranh?
Một số người sử dụng những thủ đoạn phi pháp, bất lương thể hiện mặt hạn chế của cạnh tranh.
Đáp án B
Sự cạnh tranh vi phạm pháp luật và các chuẩn mực đạo đức là cạnh tranh gì?
Sự cạnh tranh vi phạm pháp luật và các chuẩn mực đạo đức là cạnh tranh không lành mạnh.
Đáp án A
Khẳng định nào dưới đây đúng khi nói mặt hạn chế của quy luật giá trị?
Phân biệt giàu-nghèo giữa những người sản xuất hàng hóa là khẳng định đúng khi nói mặt hạn chế của quy luật giá trị.
Đáp án A
Hoàn thành nội dung sau: Giá cả hàng hóa trên thị trường không đổi, năng xuất lao động tăng làm cho .........
Hoàn thành nội dung sau: Giá cả hàng hóa trên thị trường không đổi, năng xuất lao động tăng làm cho lượng giá trị của một hàng hóa giảm và lợi nhuận tăng.
Đáp án D
Điều tiết sản xuất là gì?
Điều tiết sản xuất là sự phân phối lại các yếu tố của quá trình sản xuất từ ngành này sang ngành khác.
Đáp án B
Nhà nước đã vận dụng quy luật giá trị như thế nào vào nước ta?
Nhà nước đã vận dụng quy luật giá trị vào nước ta: Xây dựng và phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Đáp án C
Anh A đang sản xuất mũ vải nhưng giá thấp, bán chậm. Anh A đã chuyển sang sản xuất mũ bảo hiểm vì mặt hàng này giá cao, bán nhanh. Anh A đã vận dụng tác động nào dưới đây của quy luật giá trị?
Anh A đang sản xuất mũ vải nhưng giá thấp, bán chậm. Anh A đã chuyển sang sản xuất mũ bảo hiểm vì mặt hàng này giá cao, bán nhanh. Anh A đã vận dụng tác động điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa của quy luật giá trị.
Đáp án A
Để sản xuất ra một cái áo, thời gian lao động của anh A là 1 giờ, anh B là 2 giờ, anh C là 3 giờ. Trên thị trường, xã hội thừa nhận mua bán với thời gian là 2 giờ. Trong 3 người trên, ai thực hiện tốt quy luật giá trị?
Để sản xuất ra một cái áo, thời gian lao động của anh A là 1 giờ, anh B là 2 giờ, anh C là 3 giờ. Trên thị trường, xã hội thừa nhận mua bán với thời gian là 2 giờ. Trong 3 người trên, anh A và anh B là người thực hiện tốt quy luật giá trị.
Đáp án D
Trên thị trường, các chủ thể kinh tế tác động qua lại lẫn nhau để xác định ..........
Trên thị trường, các chủ thể kinh tế tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hóa.
Đáp án D
Thị trường gồm những nhân tố cơ bản nào dưới đây?
Thị trường gồm những nhân tố cơ bản sau: Hàng hóa, tiền tệ, người mua, người bán
Đáp án A
Thông tin của thị trường quan trọng như thế nào đối với người bán?
Thông tin của thị trường rất quan trọng đối với người bán, giúp người bán đưa ra quyết định kịp thời nhằm thu nhiều lợi nhuận.
Đáp án B
Hoàn thành nội dung sau: Thông tin của thị trường giúp người mua ...........
Thông tin của thị trường giúp người mua điều chỉnh việc mua sao cho có lợi nhất.
Đáp án D
Toàn bộ năng lực thể chất và tinh thần của con người được vận dụng vào quá trình sản xuất được gọi là gì?
Toàn bộ năng lực thể chất và tinh thần của con người được vận dụng vào quá trình sản xuất được gọi là sức lao động.
Đáp án C
Hệ thống những vật làm nhiệm vụ truyền dẫn sự tác động của con người lên đối tượng lao động là gì?
Hệ thống những vật làm nhiệm vụ truyền dẫn sự tác động của con người lên đối tượng lao động là tư liệu lao động.
Đáp án B
Tiền làm chức năng phương tiện cất trữ trong trường hợp nào dưới đây?
Tiền làm chức năng phương tiện cất trữ trong trường hợp: Mua vàng cất vào két
Đáp án B
Những yếu tố tự nhiên mà lao động của con người tác động vào được gọi là gì?
Những yếu tố tự nhiên mà lao động của con người tác động vào được gọi là đối tượng lao động.
Đáp án A
Bà A bán thóc được 2 triệu đồng. Bà dùng tiền đó mua một chiếc xe đạp. Trong trường hợp này tiền thực hiện chức năng gì dưới đây?
Bà A bán thóc được 2 triệu đồng. Bà dùng tiền đó mua một chiếc xe đạp. Trong trường hợp này tiền thực hiện chức năng: Phương tiện lưu thông
Đáp án B
Yếu tố nào dưới đây là tư liệu lao động?
Máy cày là tư liệu lao động.
Đáp án C
Nếu tiền rút khỏi lưu thông và đi vào cất trữ để khi cần thì đem ra mùa hàng là tiền thực hiện chức năng gì dưới đây?
Nếu tiền rút khỏi lưu thông và đi vào cất trữ để khi cần thì đem ra mùa hàng là tiền thực hiện chức năng: Phương tiện cất trữ
Đáp án C
Căn cứ vào cơ sở nào dưới đây để phân biệt một vài vật là đối tượng lao động hay tư liệu lao động?
Căn cứ vào mục đích sử dụng gắn với chức năng để phân biệt một vài vật là đối tượng lao động hay tư liệu lao động.
Đáp án A
Phát triển kinh tế là gì?
Phát triển kinh tế là sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với cơ cấu kinh tế hợp lí, tiến bộ và công bằng xã hội.
Đáp án D
Tăng trưởng kinh tế gắn liền với cơ cấu kinh tế hợp lí, tiến bộ và công bằng xã hội là ............
Tăng trưởng kinh tế gắn liền với cơ cấu kinh tế hợp lí, tiến bộ và công bằng xã hội là phát triển kinh tế.
Đáp án A
An nhận được học bổng với số tiền 5 triệu đồng. An muốn thực hiện chức năng phương tiện cất trữ của tiền tệ thì An cần làm theo cách nào dưới đây?
An nhận được học bổng với số tiền 5 triệu đồng. An muốn thực hiện chức năng phương tiện cất trữ của tiền tệ thì An cần mua vàng cất đi.
Đáp án B
Tiền được dùng để chi trả sau khi giao dịch, mua bán. Khi đó tiền thực hiện chức năng gì dưới đây?
Tiền được dùng để chi trả sau khi giao dịch, mua bán. Khi đó tiền thực hiện chức năng phương tiện thanh toán.
Đáp án D
Tiền tệ có mấy chức năng?
Tiền tệ có 5 chức năng.
Đáp án D
Chức năng nào dưới đây của tiền tệ đòi hỏi tiền phải là tiền bằng vàng?
Phương tiện cất trữ là chức năng của tiền tệ đòi hỏi tiền phải là tiền bằng vàng.
Đáp án C
Tiền thực hiện chức năng thước đo giá trị khi nào?
Tiền thực hiện chức năng thước đo giá trị khi tiền dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của hàng hóa.
Đáp án A
Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói đến ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân?
Khẳng định không đúng khi nói đến ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân: Phát triển kinh tế khắc phục sự tụt hậu về kinh tế
Đáp án B
Đối với gia đình, phát triển kinh tế là tiền đề để làm gì?
Đối với gia đình, phát triển kinh tế là tiền đề để thực hiện tốt chức năng kinh tế.
Đáp án A
Tiền tệ xuất hiện là kết quả của quá trình nào sau đây?
Tiền tệ xuất hiện là kết quả của quá trình phát triển lâu dài của sản xuất, trao đổi hàng hóa và của các hình thái giá trị.
Đáp án B
Giá trị của hàng hóa được biểu hiện thông qua ............
Giá trị của hàng hóa được biểu hiện thông qua giá trị trao đổi.
Đáp án A
Khẳng định nào sau đây không đúng khi nói đến ý nghĩa của phát triển kinh tế đối ngoại với xã hội?
Khẳng định không đúng khi nói đến ý nghĩa của phát triển kinh tế đối ngoại với xã hội: Phát triển kinh tế tạo điều kiện cho mỗi người có việc làm và thu nhập ổn định
Đáp án D