Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Nhận xét \({x^2} + {y^2} - 2x + 2 > 0\forall x;y\)
Bất phương trình \({2^{{x^2} + {y^2} + 1}} \le \left( {{x^2} + {y^2} - 2x + 2} \right){.4^x}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{{2^{{x^2} + {y^2} + 1}}}}{{{2^{2x}}}} \le \left( {{x^2} + {y^2} - 2x + 2} \right)\)
\( \Leftrightarrow {2^{{x^2} + {y^2} - 2x + 1}} \le \left( {{x^2} + {y^2} - 2x + 2} \right)\)
Đặt \(t = {x^2} + {y^2} - 2x + 1\)
Bất phương trình \( \Leftrightarrow {2^t} \le t + 1 \Leftrightarrow {2^t} - t - 1 \le 0\)
Đặt \(f\left( t \right) = {2^t} - t - 1\). Ta thấy \(f\left( 0 \right) = f\left( 1 \right) = 0\).
Ta có \(f'\left( t \right) = {2^t}\ln 2 - 1\)
\(f'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow {2^t}\ln 2 = 1 \Leftrightarrow t = {\log _2}\left( {\frac{1}{{\ln 2}}} \right) \approx 0,52\)
.png)
Quan sát BBT ta thấy \(f\left( t \right) \le 0 \Leftrightarrow 0 \le t \le 1\)
\(0 \le {x^2} + {y^2} - 2x + 1 \le 1 \Leftrightarrow {\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} \le 1(1)\)
Xét \(P = \frac{{8x + 4}}{{2x - y + 1}} \Leftrightarrow 2Px - Py + P = 8x + 4\)
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow P - 4 = \left( {8 - 2P} \right)x + Py\\ \Leftrightarrow P - 4 + 2P - 8 = \left( {8 - 2P} \right)x + 2P - 8 + Py\\ \Leftrightarrow 3P - 12 = \left( {8 - 2P} \right)\left( {x - 1} \right) + Py\\ \Leftrightarrow {\left( {3P - 12} \right)^2} = {\left[ {\left( {8 - 2P} \right)\left( {x - 1} \right) + Py} \right]^2} \le \left[ {{{\left( {8 - 2P} \right)}^2} + {P^2}} \right]\left[ {{{\left( {x - 1} \right)}^2} + {y^2}} \right] \end{array}\)
Thế (1) vào ta có \({\left( {3P - 12} \right)^2} \le \left[ {{{\left( {8 - 2P} \right)}^2} + {P^2}} \right]\)
\( \Leftrightarrow 4{P^2} - 40P + 80 \le 0\)
\( \Leftrightarrow 5 - \sqrt 5 \le P \le 5 + \sqrt 5 \)
Dấu “=” xảy ra khi \(\left\{ \begin{array}{l} \frac{{8 - 2P}}{P} = \frac{{x - 1}}{y} = \frac{{ - 2}}{{\sqrt 5 }}\\ {\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} = 1 \end{array} \right.\)
\(\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} x - 1 = \frac{{ - 2}}{{\sqrt 5 }}y\\ {\left( {\frac{{ - 2}}{{\sqrt 5 }}y} \right)^2} = 1 \end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} x - 1 = \frac{{ - 2}}{{\sqrt 5 }}y\\ y = \pm \frac{{\sqrt 5 }}{3} \end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} \left\{ \begin{array}{l} x = \frac{1}{3}\\ y = \frac{{\sqrt 5 }}{3} \end{array} \right.\\ \left\{ \begin{array}{l} x = \frac{5}{3}\\ y = \frac{{ - \sqrt 5 }}{3} \end{array} \right. \end{array} \right.\)
Vậy giá trị nhỏ nhất của P là \(5 - \sqrt 5 \approx 2,76\) gần giá trị 3 nhất.
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Có bao nhiêu cách chọn một học sinh từ một nhóm gồm 5 học sinh nam và 7 học sinh nữ là
Cho hình chóp đều S.ABCD có cạnh đáy bằng a, cạnh bên bằng \(\frac{{\sqrt 3 a}}{2}\) và O là tâm của đáy. Gọi M, N, P và Q lần lượt là hình chiếu vuông góc của O trên các mặt phẳng (SAB), (SBC), (SCD) và (SDA). Thể tích của khối chóp O.MNPQ bằng
Tập nghiệm của bất phương trình \({\log _3}\left( {36 - {x^2}} \right) \ge 3\) là
Cho khối chóp có diện tích đáy \(B = 2{a^2}\) và chiều cao h = 9a. Thể tích của khối chóp đã cho bằng
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng \(d:\frac{{x - 3}}{2} = \frac{{y + 1}}{4} = \frac{{z + 2}}{{ - 1}}\). Điểm nào dưới đây thuộc d?
Cho hình nón (N) có đỉnh S, bán kính đáy bằng a và độ dài đường sinh bằng 4a. Gọi (T) là mặt cầu đi qua S và đường tròn đáy của (N). Bán kính của (T) bằng
Gọi x1 và x2 là hai nghiệm phức của phương trình \({z^2} - z + 2 = 0\). Khi đó \(\left| {{z_1}} \right| + \left| {{z_2}} \right|\) bằng
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = 4\). Tâm của (S) có tọa độ là
Cho khối lăng trụ có diện tích đáy B = 6, và chiều cao h = 3. Thể tích của khối lăng trụ đã cho bằng
Có bao nhiêu cặp số nguyên dương (m; n) sao cho \(m + n \le 10\) và ứng với mỗi cặp (m;n) tồn tại đúng 3 số thực \(a \in \left( { - 1;1} \right)\) thỏa mãn \(2{a^m} = n\ln \left( {a + \sqrt {{a^2} + 1} } \right)\)?
Cho cấp số cộng (un) với u1 = 8 và công sai d = 3. Giá trị của u2 bằng
Số giao điểm của đồ thị hàm số \(y = - {x^3} + 3x\) với trục hoành là
Trong không gian Oxyz, cho điểm M(2;-1;3) và mặt phẳng \(\left( P \right):3x - 2y + z + 1 = 0\). Phương trình mặt phẳng đi qua M và song song với (P) là


