Vai trò chính của quá trình đột biến là đã tạo ra
A. những tính trạng khác nhau giữa các cá thể cùng loài.
B. nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá.
C. nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hoá.
D. sự khác biệt giữa con cái với bố mẹ.
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Vai trò chính của quá trình đột biến là đã tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá.
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1. Tần số tương đối của alen A, a lần lượt là:
Vai trò chủ yếu của chọn lọc tự nhiên trong tiến hoá nhỏ là:
Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân chuẩn được cấu tạo từ chất nhiễm sắc có thành phần chủ yếu gồm:
Loại axit nuclêic nào sau đây là thành phần cấu tạo của ribôxôm?
Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp, B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Hai cặp gen này nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Cho cây dị hợp về 2 cặp gen lai phân tích được Fb. Lấy 4 cây Fb, Xác suất để trong 4 cây này chỉ có 2 cây thân thấp, hoa trắng là:
Trong những thành tự sau đây, thành tựu nào là của công nghệ tế bào?
Một phân tử ADN ở vi khuẩn có 20% số nuclêôtit loại A. Theo lí thuyết, tỉ lệ nuclêôtit loại X của phân tử này là:
Một alen nào đó dù có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể là do tác động của nhân tố nào sau đây?
Nhóm động vật nào sau đây hô hấp bằng hệ thống ống khí?
Loại đột biến nào sau đây làm tăng độ dài của nhiễm sắc thể?
Nội dung nào sau phù hợp với tính đặc hiệu của mã di truyền?
Thực vật C4 có năng suất sinh học cao hơn thực vật C3 vì
Một cá thể có kiểu gen \(Aa\frac{{BD}}{{bd}}\) (tần số hoán vị gen giữa hai gen B và d là 20%). Tỉ lệ loại giao tử aBd là?
