Vai trò chủ yếu của chọn lọc tự nhiên trong tiến hoá nhỏ là:
A. phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể.
B. quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, định hướng quá trình tiến hoá.
C. làm cho thành phần kiểu gen của quần thể thay đổi đột ngột.
D. làm cho tần số tương đối của các alen trong mỗi gen biến đổi theo hướng xác định.
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Vai trò chủ yếu của chọn lọc tự nhiên trong tiến hoá nhỏ là quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, định hướng quá trình tiến hoá. (SGK Sinh 12 trang 115).
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1. Tần số tương đối của alen A, a lần lượt là:
Loại axit nuclêic nào sau đây là thành phần cấu tạo của ribôxôm?
Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân chuẩn được cấu tạo từ chất nhiễm sắc có thành phần chủ yếu gồm:
Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp, B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Hai cặp gen này nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Cho cây dị hợp về 2 cặp gen lai phân tích được Fb. Lấy 4 cây Fb, Xác suất để trong 4 cây này chỉ có 2 cây thân thấp, hoa trắng là:
Trong những thành tự sau đây, thành tựu nào là của công nghệ tế bào?
Nhóm động vật nào sau đây hô hấp bằng hệ thống ống khí?
Một phân tử ADN ở vi khuẩn có 20% số nuclêôtit loại A. Theo lí thuyết, tỉ lệ nuclêôtit loại X của phân tử này là:
Loại đột biến nào sau đây làm tăng độ dài của nhiễm sắc thể?
Một alen nào đó dù có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể là do tác động của nhân tố nào sau đây?
Nội dung nào sau phù hợp với tính đặc hiệu của mã di truyền?
Thực vật C4 có năng suất sinh học cao hơn thực vật C3 vì
Một cá thể có kiểu gen \(Aa\frac{{BD}}{{bd}}\) (tần số hoán vị gen giữa hai gen B và d là 20%). Tỉ lệ loại giao tử aBd là?
Loại đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào?
