Trong các thí nghiệm sau:
1. Cho SiO2 tác dụng với axit HF.
2. Cho khí SO2 tác dụng với khí H2S.
3. Cho khí NH3 tác dụng với CuO đun nóng.
4. Cho CaOCl2 tác dụng với dung dịch HCl đặc.
5. Cho Si đơn chất tác dụng với dung dịch NaOH.
6. Cho khí O3 tác dụng với Ag.
7. Cho dung dịch NH4Cl tác dụng với dung dịch NaNO2 đun nóng
8. Điện phân dung dịch Cu(NO3)2
9. Cho Na vào dung dịch FeCl3
10. Cho Mg vào lượng dư dung dịch Fe2(SO4)3.
Số thí nghiệm tạo ra đơn chất là
A. 8
B. 9
C. 6
D. 7
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Đáp án A
1. SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O
2. SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O
3. 2NH3 + 3CuO → 3Cu + N2 + 3H2O
4. CaOCl2 + 2HClđặc → CaCl2 + Cl2 + H2O
5. Si + 2NaOH + H2O → Na2SiO3 + 2H2
6. 2Ag + O3 → Ag2O + O2
7. NH4Cl + NaNO2 → NaCl + N2 + 2H2O
8. 2Cu(NO3)2 + 2H2O → 2Cu + 4HNO3 + O2
9. 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 , 3NaOH + FeCl3 → Fe(OH)3 + 3NaCl
10. Mg + Fe2(SO4)3dư → MgSO4 + 2FeSO4
(2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (9) thỏa mãn.
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Hiđrocacbon mạch hở X (26 < Mx < 58). Trộn m gam X với 0,52 gam stiren thu được hỗn hợp Y. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 0,9 gam H2O. Mặt khác, toàn bộ lượng Y trên làm mất màu tối đa a gam Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là
Đốt môi sắt chứa kim loại M cháy ngoài không khí rồi đưa vào bình đựng khí CO2 (như hình vẽ). Thấy kim loại M tiếp tục cháy trong bình khí đựng CO2. Kim loại M là
.png)
Hãy cho biết dùng quỳ tím có thể phân biệt được dãy các dung dịch nào sau đây?
Cho hỗn hợp Fe, Mg vào dung dịch AgNO3 và Cu(NO3)2 thì thu được dung dịch A và một kim loại. Kim loại thu được sau phản ứng là
Khi cho Na dư vào 3 cốc đựng mỗi dung dịch: Fe2(SO4)3, FeCl2 và AlCl3 thì đều có hiện tượng xảy ra ở cả 3 cốc là
Cho các polime sau: sợi bông (1), tơ tằm (2), sợi đay (3), tơ enang (4), tơ visco (5), tơ axetat (6), nilon-6,6 (7). Loại tơ có nguồn gốc xenlulozơ là?
Tổng hợp 120 kg poli (metyl metacrylat) từ axit cacboxylic và ancol thích hợp, hiệu suất của phản ứng este hóa là 30% và phản ứng trùng hợp là 80%. Khối lượng của axit tương ứng cần dùng là
X là dung dịch HCl nồng độ x mol/l. Y là dung dịch gồm Na2CO3 nồng độ y mol/l và NaHCO3 nồng độ 2y mol/l. Nhỏ từ từ đến hết 100 ml X vào 100 ml Y, thu được V lít khí CO2 (đktc). Nhỏ từ từ đến hết 100 ml Y vào 100 ml X, thu được 2V lít khí CO2 (đktc). Tỉ lệ x : y bằng
Khi cho Fe tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa H2SO4 loãng thu được sản phẩm gồm
Nhúng thanh Ni lần lượt vào các dung dịch: FeCl3, CuCl2, AgNO3, HCl và FeCl2. Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là
Để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 11,2 gam Fe và 11,6 gam Fe3O4 cần dùng tối thiểu V ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Y. Cho dung dịch AgNO3 vào dư vào Y thu được m gam kết tủa. Giá trị của V và m lần lượt là:
Xà phòng hóa chất béo X, thu được glixerol và hỗn hợp hai muối là natri oleat, natri panmitat có tỉ lệ mol 1:2. Hãy cho biết chất X có bao nhiêu công thức cấu tạo?
Cho các chất: Ba; K2O; Ba(OH)2; NaHCO3; BaCO3; Ba(HCO3)2; BaCl2. Số chất tác dụng được với dung dịch NaHSO4 vừa tạo ra chất khí và chất kết tủa là
Trong số các chất: phenylamoni clorua, natri phenolat, ancol etylic, phenyl benzoat, tơ nilon-6, ancol benzylic, alanin, Gly-Gly-Val, m-crezol, phenol, anilin, triolein, đivinyl oxalat. Số chất phản ứng được với dung dịch NaOH loãng, đun nóng là
Ngâm một đinh sắt trong dung dịch HCl, phản ứng xảy ra chậm. Để phản ứng xảy ra nhanh hơn, người ta thêm tiếp vào dung dịch axit một vài giọt dung dịch nào sau đây?