Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Có thể điều chế khí nitơ trong phòng thí nghiệm bằng cách đun nóng hỗn hợp \(NaN{{O}_{3}}\) và \(N{{H}_{4}}Cl\).
B. Nhiệt phân \(Cu{{\left( N{{O}_{3}} \right)}_{2}}\) thu được kim loại.
C. Photpho đỏ dễ bốc cháy trong không khí ở điều kiện thường.
D. Dung dịch hỗn hợp \(HCl\) và \(KN{{O}_{3}}\) hòa tan được bột đồng.
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Đáp án D
Ta có phương trình: \(3Cu+8{{H}^{+}}+2NO_{3}^{-}\to 3C{{u}^{2+}}+2NO+4{{H}_{2}}O\).
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Cho 100 ml benzen \(\left( d=0,879\ g/ml \right)\) tác dụng với một lượng vừa đủ brom khan (xúc tác bột sắt, đun nóng) thu được 80 ml brombenzen \(\left( d=1,495\ g/ml \right)\). Hiệu suất brom hóa đạt là:
Hỗn hợp X gồm 3 amino axit no (chỉ có nhóm chức \(-COOH\) và \(-N{{H}_{2}}\) trong phân tử), trong đó tỉ lệ \({{m}_{O}}:{{m}_{N}}=32:7\). Để tác dụng vừa đủ với 2,4 gam hỗn hợp X cần 200 ml dung dịch NaOH 0,1M. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 3,6 gam hỗn hợp X cần 7,56 lít \({{O}_{2}}\) (đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (\(C{{O}_{2}},{{H}_{2}}O\) và \({{N}_{2}}\)) vào nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa thu được là:
Hỗn hợp khí X gồm etilen, metan, propin và vinylaxetilen có tỉ khối so với \({{H}_{2}}\) là 17. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình dung dịch \(Ca{{\left( OH \right)}_{2}}\) (dư) thì khối lượng bình tăng thêm m gam. Giá trị của m là:
Chất hữu cơ X mạch hở, có công thức phân tử \({{C}_{4}}{{H}_{6}}{{O}_{4}}\), không tham gia phản ứng tráng bạc. Cho a mol X phản ứng với dung dịch KOH dư, thu được ancol Y và m gam một muối. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 0,2 mol \(C{{O}_{2}}\) và 0,3 mol \({{H}_{2}}O\). Giá trị của a và m lần lượt là:
Cho các polime sau:
(a) tơ tằm; (b) sợi bông; (c) len; (d) tơ enang; (e) tơ visco; (7) tơ nilon – 6,6; (g) tơ axetat.
Những loại polime có nguồn gốc xenlulozơ là:
Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Z từ dung dịch X và rắn Y.
.jpg)
Hình vẽ bên minh họa phản ứng nào dưới đây?
Cho 13,5 gam hỗn hợp các kim loại Al, Cr, Fe tác dụng với lượng dư dung dịch \({{H}_{2}}S{{O}_{4}}\) loãng nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được dung dịch X và 7,84 lít khí \({{H}_{2}}\) (ở đktc). Cô cạn dung dịch X (trong điều kiện có không khí) được m gam muối khan. Giá trị của m là:
Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z và T. Kết quả được ghi ở bảng sau:
Thuốc muối nabica để chữa bệnh đau dạ dày chứa muối:
Cho các thí nghiệm sau:
(a) Dẫn khí \(N{{H}_{3}}\) vào dung dịch \(AlC{{l}_{3}}\).
(b) Dẫn khí etilen vào dung dịch thuốc tím.
(c) Trộn lẫn dung dịch \(NaOH\) với dung dịch \(Ca{{\left( HC{{O}_{3}} \right)}_{2}}\)
(d) Dẫn khí \(C{{O}_{2}}\) cho tới dư vào dung dịch \(Ba{{\left( OH \right)}_{2}}\).
(e) Dẫn khí \(S{{O}_{2}}\) vào dung dịch \({{H}_{2}}S\).
(f) Cho mẩu K (dư) vào dung dịch ZnCl2
(g) Cho axit photphoric vào dung dịch nước vôi trong dư.
Có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa khi kết thúc các phản ứng?
Cho các phát biểu sau:
(a) Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ), thu được khí \({{H}_{2}}\) ở catot.
(b) Cho CO dư qua hỗn hợp \(A{{l}_{2}}{{O}_{3}}\) và CuO đun nóng, thu được Al và Cu.
(c) Nhúng thanh Zn vào dung dịch chứa \(CuS{{O}_{4}}\) và \({{H}_{2}}S{{O}_{4}}\), có xuất hiện ăn mòn điện hóa.
(d) Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là Hg, kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag.
(e) Cho dung dịch \(AgN{{O}_{3}}\) dư vào dung dịch \(FeC{{l}_{2}}\), thu được chất rắn gồm Ag và AgCl.
Số phát biểu đúng là?
Cho m gam Fe vào dung dịch X chứa 0,1 mol \(Fe{{\left( N{{O}_{3}} \right)}_{3}}\) và 0,4 mol \(Cu{{\left( N{{O}_{3}} \right)}_{2}}\). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và m gam chất rắn Z. Giá trị của m là: