Tiến hành thí nghiệm thủy phân saccarozơ
Bước 1: Rót vào ống nghiệm 1,5 ml dung dịch saccarozơ 1% và rót tiếp vào đó 0,5 ml dung dịch H2SO4 đun nóng dung dịch 2 – 3 phút.
Bước 2: Để nguội, cho từ từ NaHCO3 (tinh thể) khuấy đều đến khi ngừng thoát khí CO2.
Bước 3: Rót dung dịch vào ống nghiệm đựng Cu(OH)2, lắc đều cho Cu(OH)2 tan ra, đun nóng.
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. 14,58.
B. 11,43.
C. 12,64.
D. 13,97.
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Đáp án A
Saccarozơ bị thủy phân trong môi trường axit tạo ra glucozơ và fructozơ (thêm NaHCO3 để dung dịch trong ống nghiệm hết H2SO4). Khi cho glucozơ và fructozơ vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2 lắc đều, thấy kết tủa Cu(OH)2 tan ra và xuất hiện màu xanh đặc trưng do các nhóm -OH liền kề nhau trong glucozơ và fructozơ phản ứng với Cu(OH)2, sau đó đun nóng thu được kết tủa Cu2O đỏ gạch.
=> Phát biểu đúng: “Thêm NaHCO3 để dung dịch trong ống nghiệm hết H2SO4”.
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Cho 100 ml benzen \(\left( d=0,879\ g/ml \right)\) tác dụng với một lượng vừa đủ brom khan (xúc tác bột sắt, đun nóng) thu được 80 ml brombenzen \(\left( d=1,495\ g/ml \right)\). Hiệu suất brom hóa đạt là:
Hỗn hợp X gồm 3 amino axit no (chỉ có nhóm chức \(-COOH\) và \(-N{{H}_{2}}\) trong phân tử), trong đó tỉ lệ \({{m}_{O}}:{{m}_{N}}=32:7\). Để tác dụng vừa đủ với 2,4 gam hỗn hợp X cần 200 ml dung dịch NaOH 0,1M. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 3,6 gam hỗn hợp X cần 7,56 lít \({{O}_{2}}\) (đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (\(C{{O}_{2}},{{H}_{2}}O\) và \({{N}_{2}}\)) vào nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa thu được là:
Hỗn hợp khí X gồm etilen, metan, propin và vinylaxetilen có tỉ khối so với \({{H}_{2}}\) là 17. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình dung dịch \(Ca{{\left( OH \right)}_{2}}\) (dư) thì khối lượng bình tăng thêm m gam. Giá trị của m là:
Chất hữu cơ X mạch hở, có công thức phân tử \({{C}_{4}}{{H}_{6}}{{O}_{4}}\), không tham gia phản ứng tráng bạc. Cho a mol X phản ứng với dung dịch KOH dư, thu được ancol Y và m gam một muối. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 0,2 mol \(C{{O}_{2}}\) và 0,3 mol \({{H}_{2}}O\). Giá trị của a và m lần lượt là:
Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Z từ dung dịch X và rắn Y.
.jpg)
Hình vẽ bên minh họa phản ứng nào dưới đây?
Cho các polime sau:
(a) tơ tằm; (b) sợi bông; (c) len; (d) tơ enang; (e) tơ visco; (7) tơ nilon – 6,6; (g) tơ axetat.
Những loại polime có nguồn gốc xenlulozơ là:
Cho 13,5 gam hỗn hợp các kim loại Al, Cr, Fe tác dụng với lượng dư dung dịch \({{H}_{2}}S{{O}_{4}}\) loãng nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được dung dịch X và 7,84 lít khí \({{H}_{2}}\) (ở đktc). Cô cạn dung dịch X (trong điều kiện có không khí) được m gam muối khan. Giá trị của m là:
Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z và T. Kết quả được ghi ở bảng sau:
Cho các thí nghiệm sau:
(a) Dẫn khí \(N{{H}_{3}}\) vào dung dịch \(AlC{{l}_{3}}\).
(b) Dẫn khí etilen vào dung dịch thuốc tím.
(c) Trộn lẫn dung dịch \(NaOH\) với dung dịch \(Ca{{\left( HC{{O}_{3}} \right)}_{2}}\)
(d) Dẫn khí \(C{{O}_{2}}\) cho tới dư vào dung dịch \(Ba{{\left( OH \right)}_{2}}\).
(e) Dẫn khí \(S{{O}_{2}}\) vào dung dịch \({{H}_{2}}S\).
(f) Cho mẩu K (dư) vào dung dịch ZnCl2
(g) Cho axit photphoric vào dung dịch nước vôi trong dư.
Có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa khi kết thúc các phản ứng?
Thuốc muối nabica để chữa bệnh đau dạ dày chứa muối:
Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe và Mg tan hoàn toàn trong dung dịch \({{H}_{2}}S{{O}_{4}}\) đặc nóng dư, khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 14,56 lít \(S{{O}_{2}}\) (đktc, sản phẩm khử duy nhất của \({{S}^{+6}}\)). Mặt khác cho m gam hỗn hợp X vào 1,2 lít dung dịch HCl 1M (dư), thu được dung dịch Y và thoát ra 11,2 lít khí \({{H}_{2}}\) (đktc). Thêm 0,1 mol \(NaN{{O}_{3}}\) vào dung dịch Y, khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Z và thoát ra khí NO (đktc) (sản phẩm khử duy nhất của \({{N}^{+5}}\)). Khối lượng muối có trong Z là?
Cho 100 ml dung dịch amino axit X nồng độ 0,4M tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch NaOH 0,5M, thu được dung dịch chứa 5 gam muối. Công thức của X là: