Ở ruồi giấm, mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: \(\frac{{Ab}}{{aB}}{X^D}{X^d} \times \frac{{AB}}{{ab}}{X^D}Y\) thu được F1 có số cá thể mang kiểu hình lặn về 3 tính trạng chiếm 25%. Theo lí thuyết, ở F1 số cá thể có kiểu hình trội về 3 tính trạng chiếm tỉ lệ
A. 37,50%.
B. 41,25%.
C. 25,00%.
D. 52,50%.
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
\(P:\frac{{Ab}}{{aB}}{X^D}{X^d} \times \frac{{AB}}{{ab}}{X^D}Y \to \frac{{ab}}{{ab}}{X^d}Y = 0,0125 \to \frac{{ab}}{{ab}} = \frac{{0,0125}}{{0,25}} = 0,05 \to A - B - = 0,5 + 0,05 = 0,55\)
Phép lai XDXd × XDY → XDXD:XDXd :XDY:Xd Y → XD– = 0,75
Vậy tỉ lệ kiểu hình trội về 3 cặp tính trạng là: 0,55 × 0,75 =41,25%
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Một loài thực vật, xét 2 cặp NST kí hiệu là D, d và E, e. Cơ thể có bộ NST nào sau đây là thể một?
Cho chuỗi thức ăn: Cây ngô → Sâu ăn lá ngô → Nhái → Rắn hổ mang → Diều hâu. Trong chuỗi thức ăn này, loài nào là sinh vật tiêu thụ bậc 3?
Trong hệ sinh thái, nhóm sinh vật nào sau đây là sinh vật tự dưỡng?
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây làm thay đổi tần số alen của quần thể theo hướng xác định?
Dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi trình tự phân bố các gen nhưng không làm thay đổi chiều dài của NST?
Theo lí thuyết, quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen nào sau đây tạo giao tử ab?
Trong quá trình nhân đôi ADN, nuclêôtit loại A trên mạch khuôn liên kết với loại nuclêôtit nào ở môi trường nội bào?
Sự phân tầng của thực vật trong quần xã rừng mưa nhiệt đới chủ yếu là do sự khác nhau về nhu cầu
Phân tử nào sau đây được dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã?
Ở tế bào động vật, bào quan nào sau đây chứa gen di truyền theo dòng mẹ?
Cơ thể có kiểu gen nào sau đây gọi là thể dị hợp 2 cặp gen?
Cho biết alen B quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định thân thấp. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 3 : 1?
Phép lai P: \({\rm{Aa}}\frac{{BD}}{{bd}} \times {\rm{Aa}}\frac{{Bd}}{{bd}}\), thu được F1. Cho biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và xảy ra hoán vị gen với tần số 40%. Theo lí thuyết, ở F1 số cá thể dị hợp 3 cặp gen chiếm tỉ lệ
