Ở mặt nước, tại hai điểm S1 và S2 có hai nguồn kết hợp, dao động điều hòa, cùng pha theo phương thẳng đứng. Biết sóng truyền trên mặt nước với bước sóng \(\lambda\), khoảng cách \({S_1}{S_2} = 5,6\lambda \). Ở mặt nước, gọi M là vị trí mà phần tử nước tại đó dao động với biên độ cực đại, cùng pha với dao động của hai nguồn, gần S1S2 nhất. Tính từ trung trực (cực đại trung tâm k=0) của S1S2, thuộc dãy cực đại thứ
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Để đơn giản, ta chọn \(\lambda = 1\)
Số dãy cực đại giao thoa là số giá trị thõa mãn
\( - \frac{{{S_1}{S_2}}}{\lambda } < k < \frac{{{S_2}{S_2}}}{\lambda }\)→\( - 5,6 < k < 5,6\)
Điều kiện cực đại và cùng pha với nguồn \(\left\{ \begin{array}{l} {d_1} - {d_2} = k\lambda \\ {d_1} + {d_2} = n\lambda \end{array} \right.\)
với \(n \ge 6\) và k cùng chẵn hoặc lẻ.
Từ hình vẽ \(\left\{ \begin{array}{l} d_1^2 = {x^2} + {h^2}\\ d_2^2 = {\left( {5,6 - x} \right)^2} + {h^2} \end{array} \right.\)→ \(x = \frac{{d_1^2 - d_2^2}}{{11,2}} + 2,8\)
Ta lần lượt xét các trường hợp:
→\(\left\{ \begin{array}{l} k = 1\\ n = 7 \end{array} \right.\)→ \(\left\{ \begin{array}{l} {d_1} - {d_2} = 1\\ {d_1} + {d_2} = 7 \end{array} \right.\) → \(\left\{ \begin{array}{l} {d_1} = 4\\ {d_2} = 3 \end{array} \right.\)→ \(\left\{ \begin{array}{l} x = 3,425\\ h = 2,07 \end{array} \right.\)
Tương tự như thế với k=2 thì h=1,01; với k=3 thì h=1,77; với k=4 thì h=0.754; với k=5 thì h=0.954 → \({h_{\min }} = 0,754\)
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Mạch dao động điện tử gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm \(\frac{1}{\pi }\)mH và tụ điện có điện dung \(\frac{4}{\pi }\)nF. Tần số dao động riêng của mạch là
Mối liên hệ giữa bước sóng \(\lambda \), vận tốc truyền sóng \(v\), chu kì \(T\) và tần số \(f\)của một sóng là
Trên một sợi dây đàn hồi dài 1,2 m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng. Biết sóng truyền trên dây có tần số 100 Hz và tốc độ 80 m/s. Số bụng sóng trên dây là
Công thoát của electron đối với một kim loại là 2,3 eV. Chiếu lên bề mặt kim loại này lần lượt hai bức xạ có bước sóng là \({\lambda _1} = 0,45\mu m\) và \({\lambda _1} = 0,50\mu m\). Kết luận nào sau đây là đúng?
Cho phản ứng hạt nhân (phóng xạ) \(A \to \alpha + B\). Biết năng lượng của phản ứng là \(\Delta E\), khối lượng của các hạt nhân lần lượt là \({m_A}\), \({m_\alpha }\) và \({m_B}\). Động năng của hạt nhân B là:
Cách tạo ra dòng điện xoay chiều nào say đây là phù hợp với nguyên tắc của máy phát điện xoay chiều?
Chất phóng xạ \({}_{53}^{131}I\)có chu kì bán rã 8 ngày đêm. Ban đầu có 1,00 g chất này thì sau 1 ngày đêm chất phóng xạ này còn lại
Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng k vật nặng khối lượng m. Chu kì dao động của vật được xác định bởi biểu thức
Hạt nhân đơteri \(_1^2D\) có khối lượng \(2,0136u\). Biết khối lượng của prôton là \(1.0073u\)và khối lượng của nơtron là \(1,0087u\). Năng lượng liên kết của hạt nhân \(_1^2D\) là:
Đặt một điện áp xoay chiều tần số f=50 Hz và giá trị hiệu dụng U=80V vào hai đầu đoạn mạch gồm RLC mắc nối tiếp. Biết cuộn cảm thuần có \(L = \frac{{0,6}}{\pi }\) H, tụ điện có điện dung \(C = \frac{{{{10}^{ - 4}}}}{\pi }\)F và công suất tỏa nhiệt trên điện trở là 80 W. Giá trị của điện trở thuần R là:
Chiều dòng điện cảm ứng trong vòng dây khi nhìn vào mặt trên trong trường hợp cho nam châm rơi thẳng đứng xuyên qua tâm vòng dây giữ cố định như hình vẽ là:
Số hạt nhân mẹ sau trong hiện tượng phóng xạ giảm theo thời gian được mô tả bằng đồ thị như hình vẽ.
Giá trị \(\tau\) là
Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình li độ \(x = 2\cos \left( {2\pi t + \frac{\pi }{2}} \right)\) ( \(x\)tính bằng cm, \(t\) tính bằng s). Tại thời điểm \(t = 0,25\)s, chất điểm có li độ bằng
Trong nguyên tử Hidro, electron chuyển động tròn đều quanh hạt nhân theo quỹ đạo tròn có bán kính \({5.10^{ - 9}}\) cm. Biết khối lược của electron là \({m_e} = {9,1.10^{ - 31}}\)kg. Tần số chuyển động của electron là