Một quần thể tự thụ phấn có thành phần kiểu gen là: 0,2 : 0,8 . Cho rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. F5 có tối đa 9 loại kiểu gen.
II. Ở F2, có 25% số cá thể dị hợp tử về 2 cặp gen.
III. Ở F3, có số cây đồng hợp tử lặn về 2 cặp gen chiếm tỉ lệ 77/160.
IV. Trong số các cây mang kiểu hình trội về 3 tính trạng ở F4, số cây đồng hợp tử chiếm tỉ lệ 69/85.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
- Ở bài toán này, mặc dù có 4 cặp gen nằm trên 2 cặp NST khác nhau nhưng thực chất là có 2 cặp gen dị hợp. Vì gen B ở trạng thái đồng hợp và gen e ở trạng thái đồng hợp. → Có 2 cặp gen dị hợp nên có 9 kiểu gen. → I đúng.
- Ở F2, cá thể dị hợp về 2 cặp gen có tỉ lệ = 0,8×(1/4)2 = 0,05 = 5%. → II sai.
- Ở bài toán này, đời con luôn có đồng hợp lặn về ee. Do đó, số cây đồng hợp lặn về 2 cặp gen gồm có \(\frac{{\underline {\underline {{\rm{aB}}} } }}{{{\rm{aB}}}}\frac{{\underline {\underline {{\rm{De}}} } }}{{{\rm{ - e}}}}\) và \(\frac{{\underline {\underline {{\rm{AB}}} } }}{{{\rm{AB}}}}\frac{{\underline {\underline {{\rm{de}}} } }}{{{\rm{de}}}}\)
→ Có tỉ lệ = 0,2×7/16 + 0,8 × (7/16×9/16 + 9/16×7/16) = 77/160. → III đúng.
- Ở F4, kiểu hình A-B-D-ee có tỉ lệ = 0,2×17/32 + 0,8×(17/32)2 = 85/256; Kiểu gen \(\frac{{\underline {\underline {{\rm{AB}}} } }}{{{\rm{AB}}}}\frac{{\underline {\underline {{\rm{De}}} } }}{{{\rm{De}}}}\) chiếm tỉ lệ = 0,2×15/32 + 0,8×(15/32)2 = 69/256.
→ Trong số các cây mang kiểu hình trội về 3 tính trạng ở F4, số cây đồng hợp tử chiếm tỉ lệ = 69/256 : 85/256 = 69/85. → IV đúng.
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Loại phân tử nào sau đây được cấu trúc bởi các đơn phân là axit amin?
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 1 loại kiểu gen?
Trong quần thể, sinh vật thường phân bố theo kiểu nào sau đây?
Một phân tử ADN ở vi khuẩn có tỉ lệ Theo lí thuyết, tỉ lệ nuclêôtit loại G của phân tử này là
Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen A là 0,4. Theo lí thuyết, tần số kiểu gen AA của quần thể này là
Trong các quần xã sinh vật sau đây, quần xã nào thường có sự phân tầng mạnh nhất?
Khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Cơ thể có kiểu gen nào sau đây là cơ thể đồng hợp tử về tất cả các cặp gen đang xét?
Phép lai nào sau đây được sử dụng để tạo ra những cơ thể lai có nguồn gen rất khác xa nhau?
Một loài thú, xét 3 cặp gen Aa, Bb và Dd quy định 3 cặp tính trạng khác nhau. Trong đó, cặp gen Aa và Bb nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X; cặp gen Dd nằm trên nhiễm sắc thể thường. Cho con đực mang kiểu hình trội về 3 tính trạng giao phối với con cái mang kiểu hình trội về 3 tính trạng (P), thu được F1 có 24 kiểu gen và 10 kiểu hình, trong đó, tỉ lệ kiểu hình ở giới đực là: 12 : 12 : 4 : 4 : 3 : 3 : 1 : 1. Biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Ở giới cái của F1 chỉ có 2 loại kiểu hình.
II. Quá trình giảm phân của cơ thể cái đã xảy ra hoán vị gen với tần số 20%.
III. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái ở F1, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 42%.
IV. Nếu cho con cái P lai phân tích thì sẽ thu được Fa có tỉ lệ phân li kiểu hình ở giới cái là 4 : 4 : 4 : 4 : 1 : 1 : 1 : 1.
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 1?
Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Khi nói về hoạt động của hệ tuần hoàn ở người, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tim đập nhanh và mạnh làm huyết áp tăng, tim đập chậm và yếu làm huyết áp giảm.
II. Huyết áp cao nhất ở động mạch, thấp nhất ở mao mạch và tăng dần ở tĩnh mạch.
III. Vận tốc máu chậm nhất ở mao mạch.
IV. Trong hệ động mạch, càng xa tim, vận tốc máu càng giảm.
Trong tự nhiên, tiêu chuẩn quan trọng nhất để phân biệt các loài sinh sản hữu tính là
