Một gen có chiều dài 5100 Ao và có số nuclêôtit loại A bằng 2/3 số nuclêôtit khác. Gen nhân đôi liên tiếp 5 lần. Số nuclêôtit mỗi loại môi trường cung cấp cho quá trình trên là:
A. A = T = 31500 ; G = X = 21000
B. A = T = 21000; G = X = 31500
C. A = T = 63.000 ; G = X = 42.000
D. A = T = 18600; G = X = 27900
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Tổng số nucleotit của gen là: (5100 . 2) : 3,4 = 3000 Nu
Có: A + G = 3000 : 2 = 1500; A = 2/3G
Giải hệ phương trình ta được: A = T = 600 Nu; G = X = 900 Nu
Gen nhân đôi liên tiếp 5 lần. Số nuclêôtit mỗi loại môi trường cung cấp cho quá trình trên là:
Amt = Tmt = A( \({2^5}\) - 1) = 18600
Gmt = Xmt = A( \({2^5}\) - 1) = 27900
Đáp án: D
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Ví dụ nào sau đây nói lên tính thoái hóa của mã di truyền
Hooc môn kích thích sự phát triển của thực vật gồm:
Nhận định nào sau đây không đúng về hoocmon sinh trưởng?
Trong quá trình nhân đôi của ADN, enzim ADN polymeraza di chuyển
Gen A dài 0,51µm, có hiệu số giữa số nuclêotit loại G với nuclêotit loại khác là 10%. Sau đột biến, gen có số liên kết hiđrô là 3897. Dạng đột biến gen là:
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của Operon Lac ở vi khuẩn Ecoli, gen điều hòa có vai trò:
Một gen có 3000 nuclêôtit và 3900 liên kết hiđrô. Sau khi đột biến ở 1 cặp nuclêôtit, gen tự nhân đôi 3 lần và đã sử dụng của môi trường 4199 ađênin và 6300 guanin. Dạng đột biến nào sau đây đã xảy ra?
Ý nào không có trong quá trình truyền tin qua xináp?
Trong mô hình cấu trúc của opêron Lac, vùng vận hành là nơi
