Trong mô hình cấu trúc của opêron Lac, vùng vận hành là nơi
A. prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã
B. mang thông tin quy định cấu trúc prôtêin ức chế.
C. chứa thông tin mã hoá các axit amin trong phân tử prôtêin cấu trúc.
D. ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Vùng vận hành (O) : là đoạn mang trình tự nu đặc biệt, là nơi bám của prôtêin ức chế ngăn cản sự phiên mã của nhóm gen cấu trúc
B sai vì mang thông tin quy định cấu trúc prôtêin ức chế là chức năng của gen điều hòa không thuộc cấu trúc operon
C sai vì chứa thông tin mã hoá các axit amin trong phân tử prôtêin cấu trúc là chức năng của nhóm gen cấu trúc Z, Y, A
Đáp án: A
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Ví dụ nào sau đây nói lên tính thoái hóa của mã di truyền
Nhận định nào sau đây không đúng về hoocmon sinh trưởng?
Hooc môn kích thích sự phát triển của thực vật gồm:
Trong quá trình nhân đôi của ADN, enzim ADN polymeraza di chuyển
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của Operon Lac ở vi khuẩn Ecoli, gen điều hòa có vai trò:
Gen A dài 0,51µm, có hiệu số giữa số nuclêotit loại G với nuclêotit loại khác là 10%. Sau đột biến, gen có số liên kết hiđrô là 3897. Dạng đột biến gen là:
Ý nào không có trong quá trình truyền tin qua xináp?
Một gen có 3000 nuclêôtit và 3900 liên kết hiđrô. Sau khi đột biến ở 1 cặp nuclêôtit, gen tự nhân đôi 3 lần và đã sử dụng của môi trường 4199 ađênin và 6300 guanin. Dạng đột biến nào sau đây đã xảy ra?
Trong điều hoà hoạt động gen của ôperon Lac ở Ecoli, đường lactozo có vai trò:
