Một chuỗi pôlipeptit được tổng hợp đã cần 799 lượt tARN. Trong các bộ ba đối mã của tARN có A = 447; ba loại còn lại bằng nhau. Mã kết thúc của mARN là UAG. Số nuclêôtit mỗi loại của mARN điều khiển tổng hợp chuỗi pôlipeptit nói trên là
A. U = 447; A = G = X = 650.
B. A = 447; U = G = X = 650.
C. U = 448; A = G = 651; X = 650.
D. A = 448; X = 650, U = G = 651.
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Đáp án C
Trong các bộ ba đối mã có 447 Nu loại A, vậy trong mARN có 447+1 Nu loại U.
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Nhận xét nào không đúng về các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử?
Trong quá trình nhân đôi của ADN, enzim ADN polymeraza di chuyển
Trên một mạch của phân tử ADN có tỉ lệ các loại nucleotit (A+G)/(T+X=)1/2. Tỉ lệ này ở mạch bổ sung của phân tử ADN nói trên là
Một đoạn mạch mã gốc của gen cấu trúc thuộc vùng mã hoá có 5 bộ ba:
…5’AAT GTA AXG ATG GXX 3’....
Thứ tự các bộ ba:
1 2 3 4 5
Phân tử tARN như hình vẽ
giải mã cho codon thứ mấy trên đoạn gen?
Ý nào không có trong quá trình truyền tin qua xináp?
Một loài thực vật, chiều cao cây do 4 cặp alen tương tác cộng gộp quy định. Phép lai AabbCcdd x AaBbCcDD. Theo lí thuyết, số cây có chiều cao giống bố hoặc mẹ ở đời con chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Một mARN sơ khai phiên mã từ một gen cấu trúc ở sinh vật nhân chuẩn có các vùng và số nuclêôtit tương ứng như sau:
.jpg)
Số axit amin trong 1 phân tử polypeptit do mARN trên tổng hợp là
Trong quá trình tự nhân đôi ADN, mạch đơn làm khuôn mẫu tổng hợp mạch ADN mới liên tục là:
Điều nào dưới đây là không đúng với các chuỗi pôlipeptit được tổng hợp trong tế bào nhân chuẩn ?
Ví dụ nào sau đây nói lên tính thoái hóa của mã di truyền
