Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Đáp án D
Phương pháp nhiệt luyện ứng dụng điều chế các kim loại sau Al Loại A, B, C.
Ở nhiệt độ cao CO và H2 khử được các oxit của kim loại sau Al
Với CO:
+ Tổng quát: \({M_x}{O_y} + yCO \to xM + yC{O_2}\)
mCR giảm = mO (oxit pư); nO (oxit pư) = nCO pư = nCO2
b) Với H2:
+ Tổng quát: \({M_x}{O_y} + y{H_2} \to xM + y{H_2}O\)
mCR giảm = mO (oxit pư); nO (oxit pư) = nH2 pư = nH2O
c) Với hỗn hợp CO, H2:
→ mCR giảm = mO (oxit pư); nO (oxit pư) = (nCO pư + nH2 pư) = ( nCO2 + nH2O )
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Chất nào sau đây không tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit?
Nhiệt phân hoàn toàn 16,2 gam Ca(HCO3)2, thu được V lít khí CO2 ở đktc. Giá trị của V là
Cho sơ đồ các phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:
(1) X → Y + CO2
(2) Y + H2O → Z
(3) T + Z → R + X + H2O
(4) 2T + Z → 2X + Q + 2H2O
Chất R, Q thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là:
Lên men 81 gam tinh bột thành ancol etylic (hiệu suất của cả quá trình là 75%). Hấp thụ hoàn toàn CO2 sinh ra vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nguội?
Hòa tan m gam Fe bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 4,48 lít khí NO ở đktc. Giá trị của m là
Thủy phân hoàn toàn 10,12 gam este X trong dung dịch NaOH, sau phản ứng thu được muối của axit cacboxylic đơn chức và 3,68 gam ancol metylic. Công thức của X là
Phản ứng nào sau đây có phương trình ion thu gọn là H+ + OH- → H2O
(1) Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + H2O
(2) KHCO3 + KOH → K2CO3 + H2O
(3) Fe(OH)2 + 2HCl → FeCl2 + H2O
(4) Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O
Thực hiện thí nghiệm sau:
(1) Sục CO2 từ từ đến dư vào dung dịch Ca(OH)2;
(2) Đun nóng dung dịch NaHCO3 và CaCl2 (có số mol bằng nhau);
(3) Thêm nước dư vào hỗn hợp rắn Na2O và Al2O3 (có số mol bằng nhau);
(4) Thêm dung dịch HCl từ từ đến dư vào dung dịch Na2CO3.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm mà dung dịch sau phản ứng chứa 2 muối là