Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Phương pháp điện phân:
- Điện phân chất điện li nóng chảy (muối, bazơ, oxit) để điều chế những kim loại có tính khử mạnh như K, Na, Ca, Al,...
- Điện phân dung dịch chất điện li (dung dịch muối) để điều chế những kim loại có tính khử yếu và trung bình như Zn, Fe, Sn, Pb, Cu, Hg, Ag,...
→ Đồng (Cu) là kim loại duy nhất trong 4 đáp án điều chế được bằng phương pháp điện phân dung dịch.
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Cho dãy các chất sau: Cr(OH)3, FeO, Al, ZnO. Số chất trong dãy tan được trong dung dịch NaOH là:
Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C5H6O4. X tác dụng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2, tạo ra muối của axit no Y và ancol Z. Dẫn Z qua CuO nung nóng thu được anđehit T có phản ứng tráng bạc, tạo Ag theo tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 4. Biết Y không có đồng phân bền nào khác. Phát biểu nào sau đây đúng?
Cho 0,1 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch HCl 2M, thu được 17,7 gam muối khan. Phân tử khối của X là?
Ở điều kiện thường, đơn chất phi kim nào sau đây tồn tại ở dạng khí?
Dãy gồm các ion cùng tồn tại trong một dung dịch là:
Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch hỗn hợp gồm x mol NaOH và y mol NaAlO2, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Tổng (x + y) có giá trị là
Cho bột Cu vào dung dịch X, thu được dung dịch màu xanh. Chất tan trong dung dịch X là
Poli(metyl metacrylat) được điều chế từ phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?
Cho các chất: HOCH2-CH2OH, HOCH2CH2CH2OH, CH3COOH và C6H12O6 (frucozơ). Số chất phản ứng được với Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh lam là
Hiện tượng ghi lại khi làm thí nghiệm với các dung dịch nước của X, Y, Z và T như sau:
Kim loại nào sau đây thuộc loại kim loại kiềm thổ?
Isoamyl axetat là este được dùng để lsfm dung môi. Công thức hóa học của isoamyl axetat là
Cho các polime: poli(vinyl clorua), xenlulozơ, policaproamit, polistiren, xenlulozơ triaxetat, nilon-6,6. Số polime tổng hợp là