Khi nói về sự phóng xạ, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Sự phóng xạ phụ thuộc vào áp suất tác dụng lên bề mặt của khối chất phóng xạ.
B. Chu kì phóng xạ của một chất phụ thuộc vào khối lượng của chất đó.
C. Phóng xạ là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.
D. Sự phóng xạ phụ thuộc vào nhiệt độ của chất phóng xạ.
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Âm sắc là một đặc trưng sinh lí của âm gắn liền với:
Gọi \({f_1},{f_2},{f_3},{f_4}\) lần lượt là tần số của các ánh sáng đơn sắc lục, vàng, đỏ, tím. Hệ thức đúng là:
Cho phản ứng hạt nhân: \(T + D \to \alpha + n\). Biết năng lượng liên kết riêng của hai hạt nhân T và α lần lượt là 2,823 MeV; 7,076 MeV và độ hụt khối của hạt nhân D là 0,0024 u. Năng lượng mà phản ứng tỏa ra là:
Một sóng cơ đang truyền theo chiều dương của trục Ox. Hình ảnh sóng tại một thời điểm được biểu diễn như hình vẽ. Bước sóng của sóng này là:
.png)
Một ánh sáng đơn sắc khi truyền từ môi trường (1) sang môi trường (2) thì bước sóng và tốc độ lan truyền của ánh sáng thay đổi một lượng lần lượt là \(0,1\;\mu m\) và \({5.10^7}m/s\) . Trong chân không, ánh sáng này có bước sóng là:
Trong mẫu nguyên tử Bo, electron trong nguyên tử chuyển động trên các quỹ đạo dừng có bán kính \({r_n} = {n^2}{r_0}\) ( ro là bán kính Bo ). Khi electron chuyển từ quỹ đạo dừng thứ m về quỹ đạo dừng thứ n thì bán kính giảm bớt và chu kỳ quay của electron quanh hạt nhân giảm bớt 93,6%. Quỹ đạo dừng thứ m có tên là:
Một sóng ngang truyền trên sợi dây đàn hồi rất dài từ M đến N trên dây cách nhau 50 cm. Phương trình dao động của điểm N là \({u_N} = A\cos \left( {\frac{{25\pi }}{3}t + \frac{\pi }{6}} \right)cm\). Vận tốc tương đối của M đối với N là \({v_{MN}} = B\sin \left( {\frac{{25\pi }}{3}t + \frac{\pi }{2}} \right)cm/s\) . Biết \(A,B > 0\) và tốc độ truyền sóng trên dây có giá trị từ 55 cm/s đến 92 cm/s. Tốc độ truyền sóng trên dây gần giá trị nào nhất sau đây?
Giới hạn quang điện của một kim loại là 265 nm, công thoát electron khỏi kim loại này là:
Một chất điểm dao động điều hòa với biên độ 4 cm có pha dao động phụ thuộc vào thời gian t theo đồ thị như hình bên. Tại thời điểm \(\tau \) , vật đi qua vị trí có li độ:
.png)
Mạch dao động LC đang thực hiện dao động điện từ tự do với chu kỳ T. Tại thời điểm nào đó dòng điện trong mạch có cường độ \(8\pi \left( {mA} \right)\) , sau đó khoảng thời gian 0,25T thì điện tích trên bản tụ có độ lớn \({2.10^{ - 9}}C\). Giá trị của chu kỳ T là:
Một hạt bụi có khối lượng 0,01 g, mang điện tích -2 C di chuyển qua hai điểm M và N trong một điện trường. Biết tốc độ của điện tích khi qua M là \(2,{5.10^4}m/s\) , hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là \({U_{MN}} = - 20\;kV\) . Bỏ qua tác dụng của trọng lực. Tốc độ của điện tích khi qua N là:
Một con lắc lò xo dao động tắt dần, nguyên nhân tắt dần của dao động này là do:
Máy phát điện xoay chiều là thiết bị làm biến đổi:
Hai điểm M và N chuyển động tròn đều, cùng chiếu trên một đường tròn tâm O bán kính R với cùng tốc độ dài v = 1 m/s. Biết góc \(\widehat {MON} = 30^\circ \) . Gọi K là trung điểm MN, hình chiếu của K xuống một đường kính của đường tròn có tốc độ trung bình trong một chu kỳ xấp xỉ bằng: