Hỗn hợp X gồm CuO, Fe2O3, FeS2 và CuS. Người ta hòa tan hoàn toàn m gam X trong dung dịch H2SO4 (đặc, nóng, dư) thu được khí SO2, dung dịch sau phản ứng chứa 215m/107 gam muối. Mặt khác, hòa tan hoàn toàn m gam X trên vào dung dịch HNO3 (đặc, nóng, dư) thu được 11,2 lít hỗn hợp khí gồm NO2 và SO2 có tỷ khối so với H2 là 23,54. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 19,58 gam hỗn hợp muối khan. Biết trong X tổng khối lượng các kim loại lớn hơn khối lượng oxi là 4,08 gam. Phần trăm khối lượng của CuO trong X có giá trị gần đúng nhất với:
A. 12,0%
B. 9,0%
C. 15,0%
D. 18,0%
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Cho lần lượt các đồng phân mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với: Na, NaOH, NaHCO3, AgNO3/NH3. Số phản ứng xảy ra là:
Cho 37,6 gam hỗn hợp gồm CaO, CuO và Fe2O3 tác dụng vừa đủ với 0,6 lít dung dịch HCl 2M, rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thì số gam muối khan thu được là :
Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm điều chế chất hữu cơ Y:
.png)
Phản ứng nào sau đây xảy ra trong thí nghiệm trên?
Cho các dung dịch sau: H2N-CH2-COOH (1); H2N-[CH2]2CH(NH2)-COOH (2); HOOC-[CH2]2CH(NH2)-COOH (3); CH3CH(NH2)COOH (4). Dung dịch làm quỳ tím hoá xanh là?
Cho 3,78 gam kim loại M tan hết trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 3,696 lít (đktc) hỗn hợp khí SO2 và H2S có khối lượng 10,11 gam. Vậy kim loại M là:
Một dung dịch X gồm 0,01 mol Na+; 0,02 mol Ca2+; 0,02 mol HCO3- và a mol ion X (bỏ qua sự điện li của nước). Ion X và giá trị của a là:
Dữ kiện thực nghiệm nào không dùng để chứng minh cấu tạo của glucozơ ?
Chất có công thức phân tử nào dưới đây có thể tác dụng được với Na và NaOH ?
Các chất sau được sắp xếp theo thứ tự tính bazơ tăng dần:
Các este thường có mùi thơm đặc trưng của hương hoa, trái cây như: Isoamyl axetat có mùi chuối chín, Benzyl axetat có mùi hoa nhài... Công thức nào dưới đây là của Benzyl axetat?
X có công thức phân tử C4H8O2. Biết X tác dụng được với NaOH và không có phản ứng tráng gương. Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn tính chất trên?