Hỗn hợp X gồm Al và kim loại M (trong đó số mol M lớn hơn số mol Al). Hòa tan hoàn toàn 1,08 gam hỗn hợp X bằng 100 ml dung dịch HCl thu được 0,05
25 mol khí H2 và dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 17,9375g chất rắn. Biết M có hóa trị II trong muối tạo thành, nhận xét nào sau đây đúng
A. Nồng độ dung dịch HCl đã dùng là 1,05M.
B. Kim loại M là sắt (Fe).
C. Thành phần % về khối lượng của mỗi kim loại trong X là 50%.
D. Số mol kim loại M là 0,025 mol.
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
- Áp dụng phương pháp chặn khoảng giá trị như sau :
+ Nếu X chỉ chứa Al ta có: \({n_{Al}} = \frac{2}{3}{n_{{H_2}}} = 0,035\;mol\) ⇒ MX = \(\frac{{1,08}}{{0,035}} = 30,86\)
+ Nếu X chỉ chứa M ta có: \({n_M} = {n_{{H_2}}} = 0,0525\;mol\)Þ MX = \(\frac{{1,08}}{{0,0525}} = 20,57\)
- Kết hợp 2 giá trị: 20,57 < MX < 30,86 Þ M là Mg. Khi đó: \(\left\{ \begin{gathered} 27{n_{Al}} + 24{n_{Mg}} = 1,08 \hfill \\ 3{n_{Al}} + 2{n_{Mg}} = 2{n_{{H_2}}} \hfill \\ \end{gathered} \right. \to \,\,\left\{ \begin{gathered} {n_{Al}} = 0,02\;mol \hfill \\ {n_{Mg}} = 0,0225\;mol \hfill \\ \end{gathered} \right.\)
- Xét dung dịch Y: \(\xrightarrow{{BT:\,Cl}}{n_{HCl}} = {n_{AgCl}} = 0,125\;mol\) và \(\xrightarrow{{BT:\,H}}{n_{HC{l_{(d)}}}} = {n_{HCl}} - 2{n_{{H_2}}} = 0,02\,mol\)
Câu A. Sai, Nồng độ HCl cần dùng là: \({C_M} = \frac{{0,125}}{{0,1}} = \boxed{1,25\;M}\)
Câu B. Sai, Kim loại M là Mg
Câu C. Đúng, Thành phần % về khối lượng của mỗi kim loại trong X là 50%
Câu D. Sai, Số mol kim loại M là 0,0225 mol
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Cho các chất sau: metylamin, etyl axetat , glixin, glucozơ. Số chất có chứa nguyên tố nitơ là
Dung dịch Glyxin phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
Kim loại nào sau đây có độ cứng lớn nhất trong số các kim loại?
Cho các chất sau: etylamin, valin, metylamoni clorua, etylaxetat, natri axetat. Số chất phản ứng được với dung dịch HCl là
Trong khí thải công nghiệp thường chứa các khí SO2, NO2, HF. Người ta thường dùng chất nào sau đây để loại bỏ các khí đó?
Cho các chất sau: metylamin, điphenylamin, đimetylamin, anilin, etylamin, glixin. Số chất làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ là tính
Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm glyxin và alanin thu được m1 gam hỗn hợp Y gồm các đipeptit mạch hở. Nếu đun nóng 2m gam X trên thu được m2 gam hỗn hợp Z gồm các tetrapeptit mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn m1 gam Y thu đuợc 0,76 mol H2O; nếu đốt cháy hoàn toàn m2 gam Z thì thu được 1,37 mol H2O. Giá trị của m là
Chất X là chất không màu, không làm đổi màu quỳ tím, tham gia phản ứng tráng gương, tác dụng được với dung dịch NaOH. CTCT của X là
Cho các phát biểu sau:
1. Trong dung dịch, ion Fe2+ không oxi hóa được Cu nhưng Fe thì khử được ion Cu2+.
2. Nguyên tắc sản xuất gang là khử quặng sắt oxit bằng than cốc trong lò cao.
3. Trong hợp kim thép, hàm lượng cacbon từ 2 – 5% về khối lượng .
4. Hòa tan Mg vào dung dịch muối FeCl3 dư , kết thúc phản ứng có muối FeCl2.
5. Sắt tan trong dung dịch HNO3 đặc, nguội tạo muối sắt (III) và các sản phẩm khử của nitơ.
Số phát biểu đúng là
Tách nước hỗn hợp gồm ancol etylic và ancol Y chỉ tạo ra 2 anken. Đốt cháy cùng số mol mỗi ancol thì lượng nước sinh ra từ ancol này bằng 5/3 lần lượng nước sinh ra từ ancol kia. Ancol Y là