Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O4) và chất Y (C3H12N2O3). X là muối của axit hữu cơ đa chức, Y là muối của một axit vô cơ. Cho m gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,072 mol hai khí (có tỉ lệ mol 1: 5) và dung dịch chứa a gam muối. Giá trị của m là
A. 4,488.
B. 4,152.
C. 4,800.
D. 4,632.
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Ta có X: C3H10N2O4 có a=0 nên ta có CTTQ RCOONH4 hoặc RCOONH3R'
mặt khác X là acid hữu cơ đa chức nên ta có CT là H4NOOC-COONH3CH3
Tương tự Y: C3H12N2O3 có a= -1 → CT: (RNH3)2CO3
X + NaOH→ NaOOC-COONa + NH3 + CH3NH2 + H2O
Y + NaOH→ Na2CO3 + 2.CH3NH2 + H2O
Gọi số mol của X , Y lần lượt là x, y → nCH3NH2 = x + 2y và nNH3 = x mol
Ta có hệ \(\left\{ \begin{array}{l}
2{\rm{x}} + 2y = 0,072\\
x + 2y = 5x
\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}
x = 0,012\\
y = 0,024
\end{array} \right.\)
→ m = 4,632 gam
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Cho các chất sau: đietylete, vinyl axetat, saccarozơ, tinh bột, vinyl clorua, nilon-6,6. Số chất bị thủy phân trong môi trường kiềm nóng là
Dãy các hợp chất tác dụng được với dung dịch HCl vào dung dịch NaOH là
Nung 896 ml C2H2 và 1,12 lít H2 (đktc) với Ni (với hiệu suất H = 100%) được hỗn hợp X gồm 3 chất. dẫn X qua dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, được 2,4 gam kết tủa. Số mol của phân tử khối lớn nhất trong X là
Có 4 dung dịch riêng biệt: HCl, FeCl2, AgNO3, CuSO4. Nhúng vào dung dịch một thanh sắt nguyên chất. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn hóa học là
Nhiệt phân hoàn toàn 100 gam mẫu đá vôi thu được 20,37 lít CO2 ở đktc. Tìm hàm lượng phần trăm của CaCO3.
Cho sơ đồ chuyển hóa sau
Số phản ứng oxi hóa - khử xảy ra trong sơ đồ trên là
Thực hiện lên men ancol từ glucozơ (hiệu suất lên men 80%) được etanol và khí CO2. Dẫn khí thu được vào dung dịch nước vôi trong dư thu được 40 gam kết tủa. Lượng glucozơ ban đầu là
Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
C2H4 (+ Br2) → A1 (+ NaOH) → A2 (+ CuO) → A3 (+ Cu(OH)2, NaOH) → A4 (+ H2SO4) → A5
Chọn câu trả lời sai
Cho 142 gam P2O5 vào 500 gam dung dịch H3PO4 23,72% được dung dịch A. Tìm nồng độ % của dung dịch A.