Hòa tan hết 28,16 gam hỗn hợp chất rắn X gồm Mg, Fe3O4 và FeCO3 vào dung dịch chứa H2SO4 và NaNO3, thu được 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí Y (gồm CO2, NO, N2, H2) có khối lượng 5,14 gam và dung dịch Z chỉ chứa các muối trung hòa. Dung dịch Z phản ứng tối đa với 1,285 mol NaOH, thu được 43,34 gam kết tủa và 0,56 lít khí (đktc). Nếu cho Z tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thì thu được 166,595 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng Mg trong X là
A. 29,59%
B. 36,99%
C. 34,09%
D. 14,80%
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Khi cho Z tác dụng với BaCl2 dư thì kết tủa thu được là BaSO4 → nBaSO4 = 0,715 mol
→ nH2SO4 = 0,715 mol
Khi cho Z tác dụng với NaOH vừa đủ thu được khí là NH3: nNH3 = 0,025 mol → nNH4+ = 0,025 mol
nNaOH = 2nMg2+ + 2nFe2+ + 3nFe3+ + nNH4+ = 1,285 (mol)
BTĐT cho dd Z: 2nMg2+ + 2nFe2+ + 3nFe3+ + nNH4+ + nNa+ = 2nSO42-
Hay 1,285 + nNa+ = 2.0,715 => nNa+ = 0,145 mol => nNaNO3 = 0,145 mol
nOH- (hidroxit) = 1,285 – 0,025 = 1,26 mol => mMg,Fe = 43,34 – 1,26.17 = 21,92 gam
→ mZ = 21,92 + 0,145.18 + 0,025.18 + 0,715.96 = 94,345 gam
BTKL: mH2O = 28,16 + 0,715.98 + 0,145.85 – 5,14 – 94,345 = 11,07 gam => nH2O = 0,615 mol
BTNT “H”: nH2 = (0,715.2 - 4.0,025 – 0,615.2)/2 = 0,05 mol
Đặt số mol CO2, NO, N2 lần lượt là x, y, z
x + y + z = 0,2 – 0,05
44x + 30y + 28z + 0,05.2 = 5,14
y + 2z + 0,025 = 0,145 (BTNT “N”)
Giải hệ được x = 0,04; y = 0,1; z = 0,01
→ nFeCO3 = nCO2 = 0,04 mol
mO(Fe3O4) = 28,16 – mMg,Fe – mCO3 = 28,16 – 21,92 – 0,04.60 = 3,84 gam → nO(Fe3O4) = 0,24 mol
→ nFe3O4 = 0,06 mol
→ mMg = 28,16 – 0,06.232 – 0,04.116 = 9,6 gam
→ %mMg = 34,09%
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Chất nào sau đây không tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit?
Nhiệt phân hoàn toàn 16,2 gam Ca(HCO3)2, thu được V lít khí CO2 ở đktc. Giá trị của V là
Cho sơ đồ các phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:
(1) X → Y + CO2
(2) Y + H2O → Z
(3) T + Z → R + X + H2O
(4) 2T + Z → 2X + Q + 2H2O
Chất R, Q thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là:
Lên men 81 gam tinh bột thành ancol etylic (hiệu suất của cả quá trình là 75%). Hấp thụ hoàn toàn CO2 sinh ra vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
Hòa tan m gam Fe bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 4,48 lít khí NO ở đktc. Giá trị của m là
Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nguội?
Phản ứng nào sau đây có phương trình ion thu gọn là H+ + OH- → H2O
(1) Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + H2O
(2) KHCO3 + KOH → K2CO3 + H2O
(3) Fe(OH)2 + 2HCl → FeCl2 + H2O
(4) Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O
Có ba dung dịch riêng biệt: HCl 1M; Fe(NO3)2 1M; FeCl2 1M được đánh số ngẫu nhiên là (1), (2), (3). Tiến hành các thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Cho dung dịch AgNO3 dư vào V ml dung dịch (1) thu được m1 gam kết tủa.
- Thí nghiệm 2: Cho dung dịch AgNO3 dư vào V ml dung dịch (2) thu được m2 gam kết tủa.
- Thí nghiệm 3: Cho dung dịch AgNO3 dư vào V ml dung dịch (3) thu được m3 gam kết tủa.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và m1 < m2 < m3. Hai dung dịch (1) và (3) lần lượt là
Thủy phân hoàn toàn 10,12 gam este X trong dung dịch NaOH, sau phản ứng thu được muối của axit cacboxylic đơn chức và 3,68 gam ancol metylic. Công thức của X là