Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Đặt công thức tổng quát của este X là: RCOOR’
- Ta có: neste = nmuối mà meste < mmuối ⇒ R + 44 + R’ < R+ 44 + 39 ⇒ R’ < 39.
+ Với R = 29 ⇒ Y là C2H5OH
\(BTKL:\,\,56{n_{K{\rm{O}}H}} + 8,55 = 46{n_Y} + 9,3 \to {n_Y} = {n_{K{\rm{O}}H}} = 0,075\;mol\)
\( \Rightarrow {M_X} = \frac{{8,55}}{{0,075}} = 114:\) X là C3H5COOC2H5 có 4 đồng phân.
+ Với R = 15 ⇒ Y là CH3OH
\(BTKL:56{n_{K{\rm{O}}H}} + 8,55 = 32{n_Y} + 9,3 \to {n_Y} = {n_{K{\rm{O}}H}} = 0,03125\;mol\)
\( \Rightarrow {M_X} = \frac{{8,55}}{{0,03125}} = 273,6:\) loại.
Đặt công thức tổng quát của este X là: RCOOR’
- Ta có: neste = nmuối mà meste < mmuối ⇒ R + 44 + R’ < R+ 44 + 39 ⇒ R’ < 39.
+ Với R = 29 ⇒ Y là C2H5OH
\(BTKL:\,\,56{n_{K{\rm{O}}H}} + 8,55 = 46{n_Y} + 9,3 \to {n_Y} = {n_{K{\rm{O}}H}} = 0,075\;mol\)
\( \Rightarrow {M_X} = \frac{{8,55}}{{0,075}} = 114:\) X là C3H5COOC2H5 có 4 đồng phân.
+ Với R = 15 ⇒ Y là CH3OH
\(BTKL:56{n_{K{\rm{O}}H}} + 8,55 = 32{n_Y} + 9,3 \to {n_Y} = {n_{K{\rm{O}}H}} = 0,03125\;mol\)
\( \Rightarrow {M_X} = \frac{{8,55}}{{0,03125}} = 273,6:\) loại.
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Kim loại nào có tính dẫn điện tốt nhất trong các kim loại sau?
Khi thay nguyên tử H trong phân tử NH3 bằng gốc hidrocacbon, thu được ?
Hai hợp chất hữu cơ nào sau đây là đồng phân của nhau?
Điều nào sau đây là sai khi nói về saccarozơ và Gly-Val-Val?
Cho CrO3 vào dung dịch NaOH (dùng dư) thu được dung dịch X. Cho dung dịch H2SO4 dư vào X, thu được dung dịch Y. Nhận định nào sau đây là sai?
Cho dãy các chất sau: anilin, saccarozơ, amilozơ, glucozơ, triolein, tripanmitin, fructozơ, metyl fomat. Số chất trong dãy tác dụng được với nước Br2 là.
Thuốc thử nào sau đây dùng để phân biệt dung dịch phenylamoni clorua và axit glutamic?
Dãy các oxit nào nào sau đây đều bị khử bởi khí CO ở nhiệt độ cao?
Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IIA là.
Cho các hợp kim sau: Al – Zn (1); Fe – Zn (2); Zn – Cu (3); Mg – Zn (4). Khi tiếp xúc với dung dịch axit H2SO4 loãng thì các hợp kim mà trong đó Zn bị ăn mòn điện hóa học là