Đốt cháy hoàn toàn m gam photpho trong oxi dư. Cho toàn bộ sản phẩm tạo thành vào 500 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 0,1M và KOH 0,2M đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch sau phản ứng, làm khô các chất thu được 9,448 gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A. 1,426.
B. 1,085.
C. 1,302.
D. 1,395.
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
NaOH: 0,05
KOH: 0,1
Gọi công thức chung 2 bazo là MOH (M=101/3) với nMOH=0,15
- Nếu chỉ tạo muối dạng MH2PO4: \({n_{M{H_2}P{O_4}}} = 0,15\,mol \Rightarrow {m_{M{H_2}P{O_4}}} = 0,15.\left( {\frac{{101}}{3} + 2 + 31 + 64} \right) = 19,6\,gam\)
- Nếu chỉ tạo muối dạng M2HPO4:
\({n_{{M_2}HP{O_4}}} = \frac{{{n_{MOH}}}}{2} = 0,075\,mol \Rightarrow {m_{{M_2}HP{O_4}}} = 0,075.\left( {\frac{{101}}{3}.2 + 1 + 31 + 64} \right) = 12,25\,gam\)
- Nếu chỉ tạo muối dạng M3PO4:
\({n_{{M_3}HP{O_4}}} = \frac{{{n_{MOH}}}}{3} = 0,05\,mol \Rightarrow {m_{{M_3}HP{O_4}}} = 0,05.\left( {\frac{{101}}{3}.3 + 31 + 64} \right) = 9,8\,gam\)
Ta thấy mmuối < 9,8 gam → MOH dư, H3PO4 hết
Giả sử chất rắn gồm: \(\left\{ \begin{array}{l}
{M_3}P{O_4}:x\\
MOH:y
\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}
BTNT\,M:\,\,3x + y = 0,15\\
{m_{muoi}} = \left( {3.\frac{{101}}{3} + 31 + 64} \right)x + \left( {\frac{{101}}{3} + 17} \right)y = 9,448
\end{array} \right.\)
\(\to x = 0,042\,mol \to {n_P} = {n_{{M_3}P{O_4}}}\left( {BTNT:P} \right) = 0,042\,mol\)
\(\to m = 1,302\,gam\)
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Hợp chất X có chứa vòng benzen và có công thức phân tử là C7H6Cl2. Thủy phân chất X trong NaOH đặc, ở nhiệt độ cao, áp suất cao thu được chất Y có công thức C7H7O2Na. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là
Tiến hành thí nghiệm với các chất hữu cơ X, Y, Z, T đều trong dung dịch. Kết quả được ghi ở bảng sau:
Thêm từ từ V ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 120 ml dung dịch HNO3 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, làm khô thu được 17,37 gam chất rắn khan. Giá trị của V là
Isoamyl axetat là một este có mùi chuối chín, công thức cấu tạo thu gọn của este này là
Cho các phát biểu sau:
(1) Glucozơ không tham gia phản ứng công hiđro ( xúc tác Ni, đun nóng).
(2) Metyl amin làm quỳ tím ẩm đổi sang màu xanh.
(3) Đa số các polime không tan trong các dung môi thông thường.
(4) Muối natri hoặc kali của axit béo được dùng để sản xuất xà phòng.
Các phát biểu đúng là
Cho dãy các chất sau: etilen, hexan, hex-1-in, anilin, cumen, but-1-in, benzen, stiren, metyl metacrylat. Số chất trong dãy trên tác dụng được với nước brom ở điều kiện thường là
Cho 74,88 gam hỗn hợp rắn X gồm Fe, Fe3O4 và Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,3 mol HCl và 0,024 mol HNO3, khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y (không chứa NH4+) và 0,032 mol hỗn hợp khí Z gồm NO và N2O. Cho dung dịch AgNO3 đến dư vào dung dịch Y, sau phản ứng thấy thoát ra 0,009 mol NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5), đồng thời thu được 44,022 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng Fe trong hỗn hợp X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
Cho các chất: NaHCO3, CO, Al(OH)3, Fe(OH)3, CO2, NH4Cl. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường là
Hỗn hợp X gồm 1 mol amin no, mạch hở A và 2 mol amino axit no, mạch hở B tác dụng vừa đủ với 4 mol HCl hoặc 4 mol NaOH. Nếu đốt cháy một phần hỗn hợp X (nặng a gam) cần vừa đủ 38,976 lít O2 (đktc) thu được 5,376 lít khí N2 (đktc). Mặt khác, cho a gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được m gam muối. Giá trị của m là
Cho m gam hỗn hợp X gồm CuO, Fe2O3, FeO tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch chứa H2SO4 1M và HCl 1M. Thể tích (ở đktc) hỗn hợp khí CO và H2 tối thiểu cần dùng để khử hoàn toàn m gam hỗn hợp X là
Tơ nitrin dai, bền với nhiệt, giữ nhiệt tốt, thường được dùng để dệt vải và may quần áo ẩm. Trùng hợp chất nào sau đây tạo thành polime dùng để sản xuất tơ nitron?