Đốt cháy hoàn toàn 6,75 gam hỗn hợp E chứa 3 este đều đơn chức, mạch hở cần vừa đủ 8,904 lít O2 (đktc) thu được CO2 và 4,95 gam H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn lượng E trên bằng dung dịch chứa NaOH (vừa đủ) thu được 2 ancol (no, đồng đẳng liên tiếp) và hai muối X, Y có cùng số C (MX>MY và nX <nY) . Đốt cháy hoàn toàn lượng ancol trên cần vừa đủ 0,18 mol O2. Tỷ số nX:nY là?
A. 11:17
B. 4:9
C. 3:11
D. 6:17
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Đốt cháy E \(\xrightarrow{{}}6,75 + 0,3975.32 = 44{n_{C{O_2}}} + 0,275.18\xrightarrow{{}}{n_{C{O_2}}} = 0,33\)
\(\xrightarrow{{BTKL}}n_O^{trong\,E} = 0,14\xrightarrow{{}}{n_E} = {n_{COO}} = 0,07\)
Ta có: \({n_{NaOH}} = 0,07\xrightarrow{{}}{n_E} = 0,07\xrightarrow{{}}{n_{ancol}} = 0,07\xrightarrow{{chay}}\left\{ \begin{gathered} C{O_2}:a \hfill \\ {H_2}O:a + 0,07 \hfill \\ \end{gathered} \right.\)
\(\xrightarrow{{BTNT.O}}a = 0,12\xrightarrow{{}}n_C^{axit} = 0,21\xrightarrow{{}}{C_3}\) và \(\left\{ \begin{gathered} C{H_3}OH:0,02 \hfill \\ {C_2}{H_5}OH:0,05 \hfill \\ \end{gathered} \right.\)
\(\xrightarrow{{}}n_H^{trong\,RCOO} = 0,24\xrightarrow{{}}\overline H = 3,43\xrightarrow{{}}\left\{ \begin{gathered} {C_2}{H_5}COO:0,015 \hfill \\ {C_2}{H_3}COO:0,055 \hfill \\ \end{gathered} \right.\xrightarrow{{}}3:11\)
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Hợp chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử là C4H8O4. Đun nóng X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được chất hữu cơ Y và ancol Z. Biết Y cho được phản ứng tráng bạc. Công thức của Z là
Cho các chất sau: NaHCO3, Al, (NH4)2CO3, Al2O3, ZnO, Sn(OH)2, Cr(OH)3, Ala, axit glutamic. Số chất có tính lưỡng tính là:
Lên men ancol etylic (xúc tác men giấm), thu được chất hữu cơ X. Tên gọi của X là
Khi đốt cháy hoàn toàn một polime X chỉ thu được CO2 và hơi nước với tỉ lệ số mol tương ứng là 1:1. X có thể là polime nào dưới đây ?
Cho các chất sau: vinylaxetilen, metyl acrylat, glixerol, polibutađien, toluen, fructozơ và anilin. Số chất làm mất màu dung dịch brom là
Chất nào sau đây không bị oxi hoá bởi H2SO4 đặc, nóng là
Nhỏ vài giọt nước brom vào ống nghiệm chứa anilin, hiện tượng quan sát được là
Công thức đơn giản nhất của một hidrocabon là CnH2n+2 Hidrocacbon đó thuộc dãy đồng đẳng của
Chất nào sau tác dụng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng với dung dịch NaOH?
Hình vẽ bên mô tả thu khí X trong phòng thí nghiệm. (Thông Hiểu)
Khí X và Y có thể lần lượt là những khí nào sau đây?
Có thể dùng NaOH (ở thể rắn) để làm khô các chất khí nào?
Cho 8,905 gam Ba tan hết vào V ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M. Sau khi các phản ứng kết thúc thấy khối lượng dung dịch giảm 7,545 gam so với ban đầu. Giá trị của V gần nhất với giá trị nào sau đây?
Cho a mol Fe tác dụng với a mol khí Cl2 thu được hỗn hợp rắn X. Cho X vào nước, thu được dung dịch Y (biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn). Cho các chất (hoặc hỗn hợp các chất) sau: AgNO3, NaOH, Cu, HCl, hỗn hợp KNO3 và H2SO4 loãng. Số chất (hoặc hỗn hợp các chất) có thể tác dụng được với dung dịch Y là
Cho các phát biểu sau:
(1). Các amin đều phản ứng được với dung dịch HCl.
(2). Tripanmitin, tristearin đều là chất rắn ở điều kiện thường.
(3). Phản ứng thủy phân chất béo trong (NaOH, KOH) là phản ứng xà phòng hóa.
(4). Sản phẩm trùng ngưng metylmetacrylat được dùng làm thủy tinh hữu cơ.
(5). Các peptit đều có phản ứng màu biure.
(6). Tơ nilon – 6 có chứa liên kết peptit.
(7). Dùng H2 oxi hóa glucozơ hay fructozơ đều thu được sobitol.
Tổng số phát biểu đúng là: