Điện phân dung dịch X chứa Cu(NO3)2 và NaCl với điện cực trơ thấy thể tích khí thoát ra ở cả 2 điện cực (V lít) và thời gian điện phân (t giây) phụ thuộc nhau như trên đồ thị.

Nếu điện phân dung dịch trong thời gian 2,5a giây rồi cho dung dịch sau điện phân tác dụng với lượng Fe dư (NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5) thì lượng Fe tối đa đã phản ứng là
A. 9,1 gam.
B. 4,2 gam.
C. 6,3 gam.
D. 7,0 gam.
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
– Tại t = a (s): V tăng yếu lại ⇒ Cl– bị điện phân hết.
Xem V lít ⇌ V mol ⇒ nCl2 = x mol ⇒ ne = 2x mol.
– Tại t = 3a (s): ne = 3 × 2x = 6x mol; V tăng mạnh lên.
⇒ Cu2+ bị điện phân hết ⇒ nCu2+ = 6x ÷ 2 = 3x mol.
– Tại t = 4a (s): ne = 4 × 2x = 8x mol.
⇒ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{n_{{O_2}}} = \dfrac{{8x - 2x}}{4} = 1,5x}\\{{n_{{H_2}}} = \dfrac{{8x - 6x}}{2} = x}\end{array}} \right.\)
⇒ 1,5x + x + x = 0,35 ⇒ x = 0,1 mol
– Tại t = 2,5a (s): ne = 2,5 × 2 × 0,1 = 0,5 mol.
⇒ nCu2+ pứ = 0,25 mol ⇒ nCu2+ dư = 0,05 mol.
nH+ = 0,5 – 0,1 × 2 = 0,3 mol
Fe phản ứng tối đa nên Fe chỉ lên +2.
⇒ BTe: 2nFe = 3/4nH+ + 2nCu2+ dư ⇒ mFe = 9,1 gam
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Khi cho dung dịch anbumin tác dụng với Cu(OH)2 thì thu được dung dịch màu:
Phản ứng nào sau đây là phản ứng trao đổi ion trong dung dịch?
Este X mạch hở có công thức phân tử C5H8O2. Khi đun nóng X với dung dịch NaOH, thu được muối của axit cacboxylic và ancol no. Số đồng phân của X thõa mãn là:
Cho các chất sau: phenylamoni clorua, anilin, glyxin, ancol benzylic, metyl axetat. Số chất phản ứng được với dung dịch KOH là:
Thủy phân 68,4 gam saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 92%, sau phản ứng thu được dung dịch chứa m gam glucozơ. Giá trị của m là
Kim loại sắt không phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
Thủy phân hoàn toàn đisaccarit A thu được hai mono saccarit X và Y. Hiđrô hóa X hoặc Y đều thu được chất hữu cơ Z. Vậy A và Z lần lượt là
Cho 1 mol X tác dụng tối đa 1 mol Br2. Vậy X là chất nào sau đây?
Cho các bước tiến hành thí nghiệm tráng bạc của glucozơ
(1) Thêm 3 - 5 giọt glucozơ vào ống nghiệm.
(2) Nhỏ từ từ dung dịch NH3 cho đến khi kết tủa tan hết.
(3) Đun nóng nhẹ hỗn hợp ở 60 - 70°C trong vài phút.
(4) Cho 1 ml dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch.
Thứ tự tiến hành đúng là
Cho hình vẽ thiết bị chưng cất thường.
.png)
Vai trò của nhiệt kế trong khi chưng cất là
Thủy phân hợp chất NH2-CH(CH3)-CONH-CH2-CONH-CH2-CH2-CONH-CH(C6H5)-CONH-CH(CH3)-COOH thì số α - amino axit thu được là