Điện năng được truyền từ nơi phát đến một khu dân cư bằng đường dây một pha với hiệu suất truyền tải là 90%. Coi hao phí điện năng chỉ do tỏa nhiệt trên đường dây và không vượt quá 20%. Nếu công suất sử dụng điện của khu dân cư này tăng 20% và giữ nguyên điện áp ở nơi phát thì hiệu suất truyền tải điện năng trên chính đường dây đó là
A. 87,7%
B. 89,2%
C. 92,8%
D. 85,8%
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Ban đầu hiệu suất truyền tải là 90% => P1’/P1 = 0,9 => P1’ = 0,9P1
Khi công suất sử dụng của khu dân cư tăng 20% => P2’ = 1,2P1’ = 1,08P1
Ta có: \(\frac{\Delta {{P}_{1}}}{\Delta {{P}_{2}}}=\frac{\frac{P_{2}^{2}R}{{{U}^{2}}\text{co}{{\text{s}}^{2}}\varphi }}{\frac{P_{1}^{2}R}{{{U}^{2}}\text{co}{{\text{s}}^{2}}\varphi }}=\frac{P_{2}^{2}}{P_{1}^{2}}\Rightarrow \Delta {{P}_{2}}=0,1{{P}_{1}}\frac{P_{2}^{2}}{P_{1}^{2}}\)
\(\frac{{{P}_{2}}}{{{P}_{1}}}=\frac{{{P}_{2}}'+\Delta {{P}_{2}}}{{{P}_{1}}'+\Delta {{P}_{1}}}=\frac{1,08{{P}_{1}}+0,1{{P}_{1}}.\frac{P_{2}^{2}}{P_{1}^{2}}}{{{P}_{1}}}\Rightarrow 0,1.\frac{P_{2}^{2}}{P_{1}^{2}}-\frac{{{P}_{2}}}{{{P}_{1}}}+1,08=0\Rightarrow \frac{{{P}_{2}}}{{{P}_{1}}}=8,77;\frac{{{P}_{2}}}{{{P}_{1}}}=1,23\)
Hiệu suất truyền tải: H = 12,3% hoặc H = 87,8%
Do hao phí trên đường dây tải không vượt quá 20% nên hiệu suất phải lớn hơn 80% vậy H = 87,8%
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Khi chiếu một chum tia tử ngoại vào một ống nghiệm đựng dung dịch fluorexêin thì thấy dung dịch này phát ra ánh sáng màu lục. Đây là hiện tượng
Khi đặt điện áp \(u = 220\sqrt 2 \cos 100\pi t\) (V) (t tính bằng s) vào hai đầu một điện trở thì tần số góc của dòng điện chạy qua điện trở này là
Gọi \({\lambda _{ch}};{\lambda _c};{\lambda _l};{\lambda _v}\) lần lượt là bước sóng của các tia chàm, cam, lục, vàng. Sắp xếp thứ tự nào dưới đây đúng?
Phát biểu nào sau đây đúng? Trong từ trường, cảm ứng từ tại một điểm
0, cường độ dòng điện cực đại qua cuộn dây được tính bằng biểu thức
Chọn phương án đúng. Quang phổ liên tục của một vật nóng sáng :
Một vật tham gia đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương cùng tần số có biên độ dao động thành phần là 5cm và 12cm. Biên độ dao động tổng hợp không thể nhận giá trị sau:
\(u = {U_0}\cos \omega t\,\left( V \right)\) vào hai đầu một đoạn mạch AB gồm điện trở R, cuộn dây cảm thuần L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Tụ C có điện dung thay đổi được. Thay đổi C, khi \({Z_C} = {Z_{{C_1}}}\) thì điện áp hai đầu đoạn mạch nhanh pha \(\frac{\pi }{4}\) so với cường độ dòng điện chạy trong mạch, khi \({Z_C} = {Z_{{C_2}}} = \frac{{25}}{4}{Z_{{C_2}}}\) thì điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ đạt giá trị cực đại. Hệ số công suất của mạch khi \({Z_C} = {Z_{{C_2}}}\) là:
Một vật dao động cưỡng bức dưới tác dụng của ngoại lực (với F0 và g không đổi, t tính bằng s). Tần số dao động cưỡng bức của vật là:
Một con lắc lò xo đang dao động điều hòa. Khi lò xo có chiều dài nhỏ nhất thì:
Theo thuyết lượng tử ánh sáng. Chọn phát biểu sai.
\(OM = 5cm,\,\,ON = 10cm\), tại thời điểm t vận tốc dao động của M là 60cm/s thì vận tốc dao động của N là:
Hạt nhân \(_{84}^{210}Po\) phóng xạ ra một hạt α rồi tạo thành hạt nhân X với chu kì bán rã là 138 ngày. Ban đầu có 0,2g \(_{84}^{210}Po\). Sau 690 ngày thì khối lượng hạt nhân X tạo thành có giá trị gần nhất là :
Cho ba hạt nhân X, Y và Z có số nuclôn tương ứng là AX, AY, AZ với \({A_X} = 2{{\rm{A}}_Y} = 0,5{{\rm{A}}_Z}\). Biết năng lượng liên kết của từng hạt nhân tương ứng là \(\Delta {E_X};\Delta {E_Y};\Delta {E_Z}\) với \(\Delta {E_Z} < \Delta {E_X} < \Delta {E_Y}\) . Sắp xếp các hạt nhân này theo thứ tự tính bền vững giảm dần là: