Để phát triển nông nghiệp, giải pháp cấp bách đối với đa số các quốc gia ở châu Phi là gì?
A. tạo ra các giống cây có thể chịu được khô hạn
B. áp dụng các biện pháp thủy lợi để hạn chế khô hạn
C. khai hoang để mở rộng diện tích đất trồng trọt
D. mở rộng mô hình sản xuất quảng canh
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Do đặc điểm phần lớn lãnh thổ châu Phi có khí hậu khô nóng với cảnh quan hoang mạc nên rất khó khăn cho phát triển nông nghiệp. Vì vậy, để phát triển nông nghiệp, giải pháp cấp bách đối với đa số các quốc gia ở châu Phi trước tiên là vấn đề thủy lợi, cần áp dụng các biện pháp thủy lợi để hạn chế khô hạn, tạo tiền đề để canh tác nông nghiệp
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Cho biểu đồ sau: Cơ cấu giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của Hoa Kì từ 1995 – 2010

Nhận xét nào sau đây “không đúng” về cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu của Hoa Kì:
Việc dân số thế giới tăng nhanh đã có kết quả thế nào?
Ở Việt Nam, vùng sẽ chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu do nước biển dâng là khu vực nào?
Cho bảng số liệu. Tỉ lệ dân số thế giới và các châu lục (Đơn vị: %)
|
Châu lục |
2005 |
2014 |
|
Châu Phi |
13,8 |
15,7 |
|
Châu Mĩ |
13,7 |
13,4 |
|
Châu Á |
60,6 |
60,2 |
|
Châu Âu |
11,4 |
10,2 |
|
Châu Đại Dương |
0,5 |
0,5 |
|
Thế giới |
100 |
100 |
Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện dân số các châu lục trên thế giới năm 2005 và năm 2014 là:
Suy giảm đa dạng sinh học sẽ dẫn tới hậu quả nào sau đây?
Dân số thế giới năm 2017 là 7 515 triệu người. Nhóm nước đang phát triển chiếm 80% dân số. Hỏi số dân nhóm nước đang phát triển là bao nhiêu triệu người?
Phần lớn dân cư khu vực Tây Nam Á theo tôn giáo nào?
Trên 50% nguồn FDI đầu tư vào Mĩ La tinh là từ các quốc gia nào?
Những thách thức lớn đối với châu Phi hiện nay là gì?
Mĩ La tinh có điều kiện thuận lợi để phát triển chăn nuôi đại gia súc là do đâu?
Nhân tố quan trọng làm cho Mĩ La tinh có thế mạnh trồng cây công nghiệp và cây ăn quả nhiệt đới là gì?
Cho bảng số liệu sau: GDP và GDP bình quân đầu người của Hoa Kì qua một số năm
|
Năm |
1995 |
1997 |
2000 |
2002 |
2004 |
|
GDP (Tỉ USD) |
7400,5 |
8318,4 |
9872,9 |
14429,0 |
11667,5 |
|
GDP/người (USD) |
28135 |
31038 |
35082 |
36165 |
39752 |
Dạng biểu đồ nào thích hợp nhất thể hiện giá trị GDP và GDP bình quân/ người của Hoa Kì từ 1995 – 2004.
Ở Tây Nam Á, dầu mỏ và khí tự nhiên phân bố chủ yếu ở đâu?