Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Việc dân số thế giới tăng nhanh đã gia tăng áp lực lên hệ thống tài nguyên và môi trường; nhu cầu khai thác tài nguyên tăng cao để đáp ứng với số dân ngày càng tăng => Việc dân số thế giới tăng nhanh góp phần làm cho tài nguyên suy giảm và ô nhiễm môi trường
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Cho biểu đồ sau: Cơ cấu giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của Hoa Kì từ 1995 – 2010

Nhận xét nào sau đây “không đúng” về cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu của Hoa Kì:
Ở Việt Nam, vùng sẽ chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu do nước biển dâng là khu vực nào?
Cho bảng số liệu. Tỉ lệ dân số thế giới và các châu lục (Đơn vị: %)
|
Châu lục |
2005 |
2014 |
|
Châu Phi |
13,8 |
15,7 |
|
Châu Mĩ |
13,7 |
13,4 |
|
Châu Á |
60,6 |
60,2 |
|
Châu Âu |
11,4 |
10,2 |
|
Châu Đại Dương |
0,5 |
0,5 |
|
Thế giới |
100 |
100 |
Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện dân số các châu lục trên thế giới năm 2005 và năm 2014 là:
Dân số thế giới năm 2017 là 7 515 triệu người. Nhóm nước đang phát triển chiếm 80% dân số. Hỏi số dân nhóm nước đang phát triển là bao nhiêu triệu người?
Phần lớn dân cư khu vực Tây Nam Á theo tôn giáo nào?
Trên 50% nguồn FDI đầu tư vào Mĩ La tinh là từ các quốc gia nào?
Những thách thức lớn đối với châu Phi hiện nay là gì?
Ở Tây Nam Á, dầu mỏ và khí tự nhiên phân bố chủ yếu ở đâu?
Mĩ La tinh có điều kiện thuận lợi để phát triển chăn nuôi đại gia súc là do đâu?
Nhân tố quan trọng làm cho Mĩ La tinh có thế mạnh trồng cây công nghiệp và cây ăn quả nhiệt đới là gì?
Cho bảng số liệu sau: GDP và GDP bình quân đầu người của Hoa Kì qua một số năm
|
Năm |
1995 |
1997 |
2000 |
2002 |
2004 |
|
GDP (Tỉ USD) |
7400,5 |
8318,4 |
9872,9 |
14429,0 |
11667,5 |
|
GDP/người (USD) |
28135 |
31038 |
35082 |
36165 |
39752 |
Dạng biểu đồ nào thích hợp nhất thể hiện giá trị GDP và GDP bình quân/ người của Hoa Kì từ 1995 – 2004.
Trong các ngành sau, ngành nào đã đưa khí thải vào khí quyển nhiều nhất?
Cho bảng số liệu:
Tuổi thọ trung bình của các châu lục trên thế giới năm 2010 và năm 2014.
(Đơn vị: tuổi)
|
Châu lục |
2010 |
2014 |
|
Châu Phi |
55 |
59 |
|
Châu Mĩ |
75 |
76 |
|
Châu Á |
70 |
71 |
|
Châu Âu |
76 |
78 |
|
Châu Đại Dương |
76 |
77 |
|
Thế giới |
69 |
71 |
Nhận xét nào sau đây “đúng” với bảng số liệu trên?