Đặt một điện áp xoay chiều \(u = {U_0}\cos \left( {\omega t} \right)\)vào hai đầu đoạn mạch AB theo tứ tự gồm điện trở R= 90 Ω, cuộn dây không thuần cảm có điện trở r = 10Ω và tụ điện có điện dung C thay đổi được. M là điểm nối giữa điện trở R và cuộn dây. Khi C = C1 thì điện áp hiệu dụng hai đầu đoạn mạch MB đạt giá trị cực tiểu bằng U1 ; khi C= C2 =C1\2 thì điện áp hiệu dụng trên tụ điện đạt giá trị cực đại bằng U2. Tỉ số U1/U2 bằng
A. \(5\sqrt 2 \)
B. \(\sqrt 2 \)
C. \(10\sqrt 2 \)
D. \(9\sqrt 2 \)
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Điện áp hiệu dụng hai đầu đoạn mạch MB:
\({U_{MB}} = \frac{{U\sqrt {{r^2} + {{\left( {{Z_L} - {Z_C}} \right)}^2}} }}{{\sqrt {{{\left( {R + r} \right)}^2} + {{\left( {{Z_L} - {Z_C}} \right)}^2}} }} = \frac{U}{{\sqrt {1 + \frac{{{R^2} + 2{\rm{Rr}}}}{{{r^2} + {{\left( {{Z_L} - {Z_C}} \right)}^2}}}} }}\)
→ UMB min khi ZC1=ZL và \({U_{MB}}_{\min } = \frac{U}{{\sqrt {1 + \frac{{{R^2} + 2{\rm{Rr}}}}{{{r^2}}}} }} = \frac{U}{{\sqrt {10} }}\)
+ Khi C = C2 = 0,5 C1 → \({Z_{C2}} = 2{Z_{C1}} = 2{Z_L}\)thì điện áp giữa hai đầu tụ điện cực đại
\(\left\{ \begin{array}{l} {Z_{{C_2}}} = 2{{\rm{Z}}_L} = \frac{{{{\left( {R + r} \right)}^2} + Z_L^2}}{{{Z_L}}}\\ {U_2} = \frac{U}{{R + r}}\sqrt {{{\left( {R + r} \right)}^2} + Z_L^2} \end{array} \right.\)→ \(\left\{ \begin{array}{l} {Z_L} = 100\\ {U_2} = \sqrt 2 U \end{array} \right.\)
→ Lập tỉ số : \(\frac{{{U_2}}}{{{U_1}}} = 10\sqrt 2 \)
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Đặt điện áp xoay chiều \(u = {U_0}\cos \left( {\omega t} \right)\) vào hai đầu đoạn mạch chỉ có tụ điện. Nếu điện dung của tụ điện không đổi thì dung kháng của tụ
Để mắt nhìn rõ vật tại các các vị trí khác nhau, mắt phải điều tiết. Đó là sự thay đổi
Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình li độ \(x = 2\cos \left( {2\pi t + \frac{\pi }{2}} \right)\) ( tính bằng cm, tính bằng s). Tại thời điểm t = 0,25s, chất điểm có li độ bằng
Mối liên hệ giữa bước sóng , vận tốc truyền sóng , chu kì và tần số của một sóng là:
Số hạt nhân mẹ Nme sau trong hiện tượng phóng xạ giảm theo thời gian được mô tả bằng đồ thị như hình vẽ. Giá trị \(\tau \) là

Một vật dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng O , khi vật đến vị trí biên thì
Công thoát của electron đối với một kim loại là 2,3 eV. Chiếu lên bề mặt kim loại này lần lượt hai bức xạ có bước sóng là λ1 =0,45μm và λ2= 0,5 μm. Kết luận nào sau đây là đúng?
Cách tạo ra dòng điện xoay chiều nào say đây là phù hợp với nguyên tắc của máy phát điện xoay chiều?
Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng , vật nặng khối lượng . Chu kì dao động của vật được xác định bởi biểu thức
Ở mặt nước, tại hai điểm S1 và S2 có hai nguồn kết hợp, dao động điều hòa, cùng pha theo phương thẳng đứng. Biết sóng truyền trên mặt nước với bước sóng \(\lambda\) , khoảng cách S1S2 = 5,6 \(\lambda\) . Ở mặt nước, gọi M là vị trí mà phần tử nước tại đó dao động với biên độ cực đại, cùng pha với dao động của hai nguồn, gần nhất. Tính từ trung trực (cực đại trung tâm k =0) của S1S2 , M thuộc dãy cực đại thứ
Trên một sợi dây đàn hồi dài 1,2 m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng. Biết sóng truyền trên dây có tần số 100 Hz và tốc độ 80 m/s. Số bụng sóng trên dây là
Có thể tăng tốc độ quá trình phóng xạ của đồng vị phóng xạ bằng cách
Hạt nhân đơteri \(_1^2D\) có khối lượng \(2,0136u\) . Biết khối lượng của prôton là 1,0073u và khối lượng của nơtron là ,0087u. Năng lượng liên kết của hạt nhân \(_1^2D\) là
Chất phóng xạ \({}_{53}^{131}I\)có chu kì bán rã 8 ngày đêm. Ban đầu có 1,00 g chất này thì sau 1 ngày đêm chất phóng xạ này còn lại