Có bốn dung dịch riêng biệt được đánh số: (1) H2SO4 1M, (2)HCl 1M; (3)KNO3 1M và (4)HNO3 1M. Lấy ba trong bốn dung dịch trên có cùng thể tích trộn với nhau, rồi thêm bột Cu dư vào, đun nhẹ, thu được V lít khí NO (đktc). Hỏi trộn với tổ hợp nào sau đây thì thể tích khí NO là lớn nhất?
A. (1), (2) và (3)
B. (1), (2) và (4)
C. (1), (3) và (4)
D. (2), (3) và (4)
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Đặt \({n_{{H_2}S{O_4}}} = {\rm{ }}{n_{HCl}}{\rm{ }} = {\rm{ }}{n_{KN{O_3}}} = {\rm{ }}{n_{HN{O_3}}} = {\rm{ }}1{\rm{ }}mol\)
- Xét trường hợp trộn H2SO4(1) với HCl(2) và KNO3(3):
\(\Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}
\sum {n_{{H^ + }}}{\rm{ }} = {\rm{ }}3\\
\sum {n_{N{O_3}^ - }}{\rm{ }} = {\rm{ }}1
\end{array} \right.{\rm{ }}\)
\(3Cu + {\rm{ }}8{H^ + }{\rm{ }} + 2N{O_3}^ - \to 3Cu{{\rm{ }}^{2 + }}{\rm{ }} + {\rm{ }}2NO{\rm{ }} + {\rm{ }}4{H_2}O\)
BĐ 3 1
SPƯ 0 0,25 0,75
- Xét trường hợp trộn H2SO4(1) với HCl(2) và HNO3(4):
\(\Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}
{\rm{ }}\sum {\rm{ }}{n_{{H^ + }}}{\rm{ }} = {\rm{ }}4\\
\sum {\rm{ }}{n_{N{O_3}^ - }}{\rm{ }} = {\rm{ }}1
\end{array} \right.{\rm{ }}\)
\(3Cu + {\rm{ }}8{H^ + }{\rm{ }} + 2N{O_3}^ - \to 3Cu{{\rm{ }}^{2 + }}{\rm{ }} + {\rm{ }}2NO{\rm{ }} + {\rm{ }}4{H_2}O\)
BĐ 4 1
SPƯ 0 0 1
- Xét trường hợp trộn H2SO4(1) với KNO3(3) và HNO3(4) :
\(\Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}
\sum {\rm{ }}{n_{{H^ + }}}{\rm{ }} = {\rm{ }}3\\
\sum {\rm{ }}{n_{N{O_3}^ - }}{\rm{ }} = {\rm{ }}2
\end{array} \right.{\rm{ }}\)
\(3Cu + {\rm{ }}8{H^ + }{\rm{ }} + 2N{O_3}^ - \to 3Cu{{\rm{ }}^{2 + }}{\rm{ }} + {\rm{ }}2NO{\rm{ }} + {\rm{ }}4{H_2}O\)
BĐ 3 2
SPƯ 0 1,75 0,75
- Xét trường hợp trộn HCl (1)với KNO3 (3)và HNO3(4)
\(\Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}
\sum {\rm{ }}{n_{{H^ + }}}{\rm{ }} = {\rm{ }}2\\
\sum {\rm{ }}{n_{N{O_3}^ - }}{\rm{ }} = {\rm{ }}2
\end{array} \right.\)
\(3Cu + {\rm{ }}8{H^ + }{\rm{ }} + 2N{O_3}^ - \to 3Cu{{\rm{ }}^{2 + }}{\rm{ }} + {\rm{ }}2NO{\rm{ }} + {\rm{ }}4{H_2}O\)
BĐ 2 2
SPƯ 0 1,875 0,125
Vậy khi trộn H2SO4(1) với HCl(2) và HNO3(4) ta sẽ thu được thể tích NO là lớn nhất nếu cho hỗn hợp tác dụng với Cu.
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Tổng hệ số (các số nguyên, tối giản) của tất cả các chất trong phương trình phản ứng giữa Cu với dung dịch HNO3 đặc, nóng là
Có thể phân biệt 3 dung dịch: KOH, HCl, H2SO4 (loãng) bằng một thuốc thử là
Thủy phân hoàn toàn chất béo X trong môi trường axit, thu được axit oleic và axit stearic có tỉ lệ mol tương ứng 1:2. Khối lượng phân tử của X là
Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân hoàn toàn AgNO3 là:
Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 30 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch chứa Na2CO3 0,2M và NaHCO3 0,2M, sau phản ứng thu được số mol CO2 là
X, Y, Z, T là một trong số các dung dịch sau: glucozơ; fructozơ; glixerol; phenol. Thực hiện các thí nghiệm để nhận biết chúng và có kết quả như sau:
Có 4 dung dịch muối riêng biệt: CuCl2, ZnCl2, FeCl3, AlCl3. Nếu thêm dung dịch KOH (dư) vào 4 dung dịch trên, thêm tiếp dung dịch NH3 đặc (dư) vào thì sau khi kết thúc các phản ứng số chất kết tủa thu được là
Dung dịch chất X không làm đổi màu quỳ tím; dung dịch chất Y làm quỳ tím hóa xanh. Trộn lẫn hai dung dịch trên thu được kết tủa. Hai chất X và Y tương ứng là
Ở điều kiện thường, cacbohiđrat nào sau đây không hòa tan được Cu(OH)2.
Chất nào sau đây vừa tác dụng được với dung dịch NaOH, vừa tác dụng được với nước Br2?
Thủy phân este Z trong môi trường axit thu được hai chất hữu cơ X và Y (MX < MY). Bằng một phản ứng có thể chuyển hoá X thành Y. Chất Z không thể là.
Chất khí nào sau đây được tạo ra từ bình chữa cháy và dùng để sản xuất thuốc giảm đau dạ dày?
Để điều chế 53,46 kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 60%) cần dùng ít nhất V lít axit nitric 94,5% (D = 1,5 g/ml) phản ứng với xenlulozơ dư. Giá trị của V là